Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Phong
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Yên Phong là 9.686,15 ha, được phân bổ cho các mục đích sử dụng chính đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 4.539,20 ha (tương đương 46,86% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lúa nước chiếm phần lớn với 4.257,24 ha (tỷ lệ 43,95%), bao gồm toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên. Đất trồng cây lâu năm chiếm 7,71 ha (0,08%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 274,25 ha (2,83%).
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 5.146,95 ha (chiếm 53,14% tổng diện tích tự nhiên) nhằm phục vụ tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Đất khu công nghiệp: 1.311,88 ha (chiếm 13,54%), trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 1.192,48 ha và đất xây dựng cụm công nghiệp là 119,40 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 1.739,05 ha (chiếm 17,95%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (6,66 ha), đất cơ sở y tế (6,06 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (42,70 ha), và đất cơ sở thể dục - thể thao (34,78 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 959,25 ha (chiếm 9,90%).
- Đất ở tại đô thị: 134,25 ha (chiếm 1,39%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 221,70 ha (chiếm 2,29%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 156,11 ha (chiếm 1,61%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 103,65 ha (chiếm 1,07%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 91,51 ha (chiếm 0,94%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 22,01 ha (chiếm 0,23%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 22,33 ha (chiếm 0,23%).
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại: 17,36 ha (chiếm 0,18%).
- Đất di tích danh thắng: 11,26 ha (chiếm 0,12%).
- Đất an ninh: 10,74 ha (chiếm 0,11%) và Đất quốc phòng: 8,79 ha (chiếm 0,09%).
- Đất chưa sử dụng: Toàn bộ 34,31 ha đất chưa sử dụng hiện trạng năm 2010 được quy hoạch đưa vào sử dụng hết cho các mục đích khác đến năm 2020.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng đến năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng như sau:
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 1.580,96 ha (trong đó kỳ đầu là 943,96 ha, kỳ cuối là 637,00 ha). Chi tiết các loại đất chuyển đổi gồm:
- Đất lúa nước chuyển sang phi nông nghiệp: 1.344,06 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên là 1.069,60 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản tập trung chuyển sang phi nông nghiệp: 125,00 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 20,00 ha.
- Đất nông nghiệp còn lại chuyển sang phi nông nghiệp: 91,90 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích: Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác cả thời kỳ là 34,31 ha, phân bổ cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 22,84 ha (toàn bộ dùng cho đất lúa nước).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 11,47 ha, bao gồm đất khu công nghiệp (6,05 ha), đất phát triển hạ tầng (4,72 ha), đất cơ sở sản xuất kinh doanh (0,35 ha), và đất nghĩa trang, nghĩa địa (0,35 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cụ thể hóa lộ trình phân bổ đất đai hàng năm từ năm 2011 đến năm 2015 của huyện Yên Phong:
- Lộ trình biến động diện tích các nhóm đất chính:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp. Cụ thể: năm 2011 có 6.109,02 ha; năm 2012 có 6.088,02 ha; năm 2013 có 5.882,26 ha; năm 2014 có 5.610,92 ha; và đến năm 2015 còn 5.176,20 ha. Trong đó, đất lúa nước giảm từ 5.590,16 ha (năm 2011) xuống còn 4.800,14 ha (năm 2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm để phục vụ hạ tầng và công nghiệp. Cụ thể: năm 2011 đạt 3.542,82 ha; năm 2012 đạt 3.564,08 ha; năm 2013 đạt 3.776,42 ha; năm 2014 đạt 4.054,84 ha; và đến năm 2015 đạt 4.497,57 ha. Đáng chú ý, đất khu công nghiệp tăng từ 215,48 ha (năm 2011) lên tới 836,88 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng: Giảm dần từ 34,31 ha (năm 2011) xuống còn 12,38 ha vào năm 2015 do được khai thác đưa vào sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ đầu (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ đầu là 943,96 ha. Lộ trình thực hiện qua các năm: năm 2011 chuyển 11,14 ha; năm 2012 chuyển 21,00 ha; năm 2013 chuyển 210,76 ha; năm 2014 chuyển 276,34 ha; và năm 2015 chuyển 424,72 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ đầu (2011-2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 21,93 ha (gồm 16,00 ha đất nông nghiệp và 5,93 ha đất phi nông nghiệp), thực hiện chủ yếu trong các năm từ 2012 đến 2015.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong và các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện công bố rộng rãi phương án quy hoạch sử dụng đất trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm rõ, đồng thời ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Đồng bộ hóa quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo đúng thẩm quyền, đúng quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chính sách an sinh xã hội và nông nghiệp: Áp dụng các biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và ưu tiên giải quyết việc làm cho người lao động tại các khu vực bị thu hồi nhiều đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, hạ tầng.
- Chính sách tài chính đất đai: Đa dạng hóa các hình thức đầu tư như liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, các hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT. Khai thác nguồn thu từ đất thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất tại các quỹ đất thích hợp để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND huyện Yên Phong có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch UBND huyện Yên Phong và Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/2013/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) CỦA HUYỆN YÊN PHONG.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Ninh;
Xét đề nghị của: UBND huyện Yên Phong tại Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 01/4/2013; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 03/TTr-TNMT ngày 22/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Cấp trên phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||||
| Diện tích | Cơ cấu | Diện tích | Cơ cấu | ||||
|
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 9.686,15 | 100,00 | 9.686,15 |
| 9.686,15 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.120,16 | 63,18 | 4.465,17 | 74,03 | 4.539,20 | 46,86 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | 5.601,30 | 57,83 | 4.257,24 | 0 | 4.257,24 | 43,95 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5.326,84 | 54,99 | 4.257,24 | 0 | 4.257,24 | 43,95 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 27,71 | 0,29 | 7,71 | 0 | 7,71 | 0,08 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 399,25 | 4,12 | 274,25 | 0 | 274,25 | 2,83 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.531,68 | 36,46 | 5.220,98 | -74,03 | 5.146,95 | 53,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 17,01 | 0,18 | 22,01 | 0 | 22,01 | 0,23 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5,79 | 0,06 | 8,79 | 0 | 8,79 | 0,09 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,34 | 0,00 | 10,74 | 0 | 10,74 | 0,11 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 215,48 | 2,22 | 1.311,88 | 0 | 1.311,88 | 13,54 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp | 215,48 | 2,22 | 1.192,48 | 0 | 1.192,48 | 12,31 |
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
| 119,40 | 0 | 119,40 | 1,23 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 171,70 | 1,77 | 221,70 | 0 | 221,70 | 2,29 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 91,51 | 0,94 | 91,51 | 0 | 91,51 | 0,94 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 8,26 | 0,09 | 11,26 | 0 | 11,26 | 0,12 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 0,16 | 0,00 | 17,36 | 0 | 17,36 | 0,18 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 22,33 | 0,23 | 22,33 | 0 | 22,33 | 0,23 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 98,65 | 1,02 | 103,65 | 0 | 103,65 | 1,07 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 326,05 | 3,37 | 156,11 | 0 | 156,11 | 1,61 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1.409,05 | 14,55 | 1.739,05 | 0 | 1.739,05 | 17,95 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.13.1 | Đất cơ sở văn hóa | 4,16 | 0,04 | 6,66 | 0 | 6,66 | 0,07 |
| 2.13.2 | Đất cơ sở y tế | 4,06 | 0,04 | 6,06 | 0 | 6,06 | 0,06 |
| 2.13.3 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 35,70 | 0,37 | 42,70 | 0 | 42,70 | 0,44 |
| 2.13.4 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 14,78 | 0,15 | 34,78 | 0 | 34,78 | 0,36 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 83,25 | 0,86 | 134,25 | 0 | 134,25 | 1,39 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 837,25 | 8,64 | 959,25 |
| 959,25 | 9,90 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34,31 | 0,36 |
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 34,31 |
| 34,31 |
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.580,96 | 943,96 | 637,00 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 1.344,06 | 801,16 | 542,90 |
|
| Trong đó đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) |
| 1.069,60 | 588,00 | 481,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 20,00 | 2,90 | 17,10 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | NTS/PNN | 125,00 | 75,00 | 50,00 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp còn lại | NKH/PNN | 91,90 | 64,90 | 27,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 22,84 | 16,00 | 6,84 |
|
| Đất lúa nước | DLN | 22,84 | 16,00 | 6,84 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11,47 | 5,93 | 5,54 |
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 6,05 | 4,06 | 1,99 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 0,35 |
| 0,35 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,35 | 0,18 | 0,17 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 4,72 | 1,69 | 3,03 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 9.686,15 | 9.686,15 | 9.686,15 | 9.686,15 | 9.686,15 | 9.686,15 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.120,16 | 6.109,02 | 6.088,02 | 5.882,26 | 5.610,92 | 5.176,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | 5.601,30 | 5.590,16 | 5.572,02 | 5.386,76 | 5.151,51 | 4.800,14 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5.326,84 | 5.315,70 | 5.297,56 | 5.116,40 | 4.897,35 | 4.738,84 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 27,71 | 27,71 | 27,71 | 27,11 | 25,81 | 24,81 |
| 1.3 | Đất bằng trồng cây hàng năm | 91,90 | 91,90 | 91,90 | 82,90 | 72,30 | 27,00 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 399,25 | 399,25 | 396,39 | 385,49 | 361,30 | 324,25 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.531,68 | 3.542,82 | 3.564,08 | 3.776,42 | 4.054,84 | 4.497,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 17,01 | 17,77 | 18,47 | 18,63 | 19,41 | 19,82 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5,79 | 5,79 | 5,79 | 5,79 | 5,79 | 8,79 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,34 | 1,02 | 1,02 | 3,82 | 6,92 | 10,04 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 215,48 | 215,48 | 215,48 | 380,98 | 561,48 | 836,88 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp | 215,48 | 215,48 | 215,48 | 372,98 | 548,48 | 743,48 |
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp | - |
|
| 8,00 | 13,00 | 93,4 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 171,70 | 171,70 | 171,70 | 179,80 | 189,40 | 201,70 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 91,51 | 91,51 | 91,51 | 91,51 | 91,51 | 91,51 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 8,26 | 8,26 | 8,26 | 8,26 | 8,26 | 8,26 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 0,16 | 3,86 | 3,86 | 5,16 | 5,16 | 10,96 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 22,33 | 22,33 | 22,33 | 22,33 | 22,33 | 22,33 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 98,65 | 98,65 | 98,27 | 99,75 | 101,72 | 103,35 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 326,05 | 324,05 | 315,45 | 301,87 | 272,08 | 228,43 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1.409,05 | 1.417,05 | 1.446,59 | 1.460,63 | 1.511,73 | 1.623,55 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 83,25 | 83,25 | 83,25 | 93,25 | 103,55 | 117,25 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 837,25 | 837,25 | 837,25 | 859,79 | 887,25 | 921,25 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34,31 | 34,31 | 34,05 | 27,47 | 20,39 | 12,38 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích chuyển MDSDĐ trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 943,96 | 11,14 | 21,00 | 210,76 | 276,34 | 424,72 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 801,16 | 11,14 | 18,14 | 190,26 | 240,25 | 357,37 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) |
| 588,00 | 11,14 | 18,14 | 190,26 | 227,05 | 199,47 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,90 |
|
| 0,60 | 1,30 | 1,00 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 75,00 |
| 2,86 | 10,90 | 24,19 | 37,05 |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nông nghiệp còn lại |
| 64,90 |
|
| 9,00 | 10,60 | 45,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | DT đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16,00 |
|
| 5,00 | 5,00 | 6,00 |
|
| Đất lúa nước | DLN | 16,00 |
|
| 5,00 | 5,00 | 6,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,93 |
| 0,26 | 1,58 | 2,08 | 2,01 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 4,06 |
|
| 1,20 | 1,50 | 1,36 |
| 2.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,18 |
|
| 0,05 | 0,07 | 0,06 |
| 2.3 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1,69 |
| 0,26 | 0,33 | 0,51 | 0,59 |
Điều 3. Căn cứ vào Quyết định này, UBND huyện Yên Phong có trách nhiệm:
1. Công bố rộng rãi phương án quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết hợp với tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ngăn chặn kịp thời các hiện tượng vi phạm Luật Đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo đúng thẩm quyền; đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
5. Có chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và chuyển đổi cây trồng hợp lý.
6. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt ưu tiên đối với những vùng phải chuyển đổi nhiều đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.
7. Về chính sách tài chính đất đai: đa dạng hóa các hình thức như hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết, đầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Tăng cường các nguồn thu từ đất, đặc biệt là dành quỹ đất thích hợp cho đấu giá để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho công tác quản lý đất đai, đầu tư đồng bộ kết hợp với bố trí các điểm dân cư tập trung.
8. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Yên Phong báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2015 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 226/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 8Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2015 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 9Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 226/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 161/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 161/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/05/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Tử Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
