Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng. Đây là nội dung cốt lõi thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Sơn.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2023.
- Quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
Chính sách trợ cấp gạo được thiết kế nhằm hỗ trợ sinh kế cho người dân trong thời gian chưa tự túc được lương thực, gắn liền với các hoạt động lâm nghiệp bền vững. Các nội dung cụ thể bao gồm:
- Đối tượng được hưởng trợ cấp: Là các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã, thị trấn thuộc Khu vực II và Khu vực III (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Điều kiện về hoạt động lâm nghiệp: Các hộ gia đình nêu trên phải tham gia vào một trong các hoạt động sau:
- Trồng rừng phòng hộ hoặc trồng rừng sản xuất bằng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha tập trung trở lên.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có thực hiện trồng bổ sung.
- Nhận khoán bảo vệ rừng.
- Thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
- Mức trợ cấp: Hỗ trợ 15 kg gạo tẻ thường/khẩu/tháng. Số khẩu được tính dựa trên số người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú hợp pháp tại một chỗ ở theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Hình thức trợ cấp: Thực hiện chi trả bằng tiền mặt tương ứng với giá trị của 15 kg gạo/khẩu/tháng. Giá trị này được xác định dựa trên thông báo giá gạo tẻ thường hàng tháng của cơ quan chuyên môn tại địa bàn huyện tại thời điểm trợ cấp.
- Thời gian hưởng trợ cấp: Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 7 năm.
- Xác định thời gian chưa tự túc được lương thực: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện để hướng dẫn phương pháp xác định cụ thể.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách trùng lặp: Trường hợp hộ gia đình thuộc đối tượng được trợ cấp gạo từ nhiều chính sách khác nhau của Nhà nước thì chỉ được hưởng một chính sách có định mức hỗ trợ cao nhất, không được nhận đồng thời nhiều khoản trợ cấp lương thực khác nhau.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Để đảm bảo chính sách được thực thi minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả, Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện chi tiết; tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình triển khai tại cơ sở.
- Hàng năm, tiếp nhận đề xuất từ Ủy ban nhân dân các huyện để tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng, số khẩu, số lần trợ cấp, mức trợ cấp cụ thể và thời gian trợ cấp trong năm.
- Sở Tài chính:
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 3.
- Phối hợp xây dựng hướng dẫn chi tiết và kiểm tra công tác chi trả trợ cấp gạo.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các địa phương trong việc rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình.
- Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, thống nhất với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để tham mưu phương án phân bổ nguồn vốn hàng năm cho các huyện theo đúng nguyên tắc, tiêu chí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng thụ hưởng gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện công bố giá gạo tẻ thường hàng tháng trên địa bàn để làm căn cứ tính toán kinh phí trợ cấp.
- Chỉ đạo công tác chi trả tiền mặt trực tiếp, đúng đối tượng, đúng định mức và thực hiện niêm yết công khai danh sách hộ gia đình được thụ hưởng tại địa phương.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế các nội dung liên quan đến trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Áp dụng quy định liên quan: Những nội dung không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3 - CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT, ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đối tượng được trợ cấp:
Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Khu vực III, II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025) trên địa bàn tỉnh Hà Giang, có tham gia một trong các hoạt động sau: Trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất bằng cây lấy gỗ hoặc cây lâm sản ngoài gỗ có diện tích đất tối thiểu từ 0,3 ha tập trung trở lên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung; nhận khoán bảo vệ rừng; thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được nhà nước giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng, loại gạo tẻ thường (Số khẩu của hộ gia đình được hỗ trợ là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú).
3. Hình thức trợ cấp: Trợ cấp bằng tiền mặt tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo thông báo giá hàng tháng của cơ quan chuyên môn trên địa bàn huyện).
4. Thời gian trợ cấp: Tối đa không quá 7 năm.
5. Thời gian chưa tự túc được lương thực:
Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn việc xác định thời gian chưa tự túc được lương thực.
6. Trường hợp các hộ gia đình được trợ cấp gạo từ nhiều chính sách khác nhau của nhà nước thì chỉ được nhận trợ cấp gạo từ một chính sách với định mức hỗ trợ cao nhất, không được nhận đồng thời các chính sách trợ cấp lương thực.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng. Đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại cơ sở theo quy định.
b) Hàng năm căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được trợ cấp gạo, số khẩu, số lần trợ cấp, mức trợ cấp từng lần, thời gian trợ cấp gạo/năm cho các đối tượng được hỗ trợ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện việc trợ cấp gạo.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện trong việc rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình theo quy định.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, hàng năm tham mưu phân bổ nguồn vốn cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các huyện:
a) Căn cứ quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định này, chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng được trợ cấp gạo theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch công bố giá gạo tẻ thường hàng tháng trên địa bàn làm căn cứ xác định kinh phí trợ cấp gạo.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp gạo theo đúng đối tượng và định mức hiện hành. Thực hiện công khai danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp gạo theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023. Thay thế nội dung có liên quan tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức về giống, mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 944/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ Quốc gia để hỗ trợ người dân nghèo thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn các huyện Tuần Giáo, Mường Chà, Mường Nhé, Mường Ảng, tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2019-2026.
- 2Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2023 về “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định”
- 5Quyết định 53/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 7Quyết định 86/2023/QĐ-UBND về Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc tiểu dự án 1, dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND về Quy định cấp không thu tiền một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng miền núi tỉnh Quảng Ngãi nhân dịp Tết Nguyên đán, giai đoạn 2019-2025
- 9Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 75/2015/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 944/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ Quốc gia để hỗ trợ người dân nghèo thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn các huyện Tuần Giáo, Mường Chà, Mường Nhé, Mường Ảng, tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2019-2026.
- 5Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2023 về “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định”
- 11Quyết định 53/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 13Quyết định 86/2023/QĐ-UBND về Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc tiểu dự án 1, dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND về Quy định cấp không thu tiền một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng miền núi tỉnh Quảng Ngãi nhân dịp Tết Nguyên đán, giai đoạn 2019-2025
- 15Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 16/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
