Giới thiệu chung về Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí phân loại, thang điểm, thẩm quyền và quy trình phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa công tác quản lý hành chính ở cấp cơ sở, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại khóm
Tiêu chí phân loại khóm được xác định dựa trên ba nhóm yếu tố chính bao gồm quy mô số hộ gia đình, quy mô dân số và các yếu tố đặc thù của địa phương. Cách tính điểm cụ thể cho từng tiêu chí được quy định như sau:
- Quy mô số hộ gia đình:
- Đối với khóm thông thường: Khóm có từ 400 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm. Nếu trên 400 hộ gia đình, cứ tăng thêm 01 hộ sẽ được tính thêm 0,5 điểm, tổng điểm tối đa cho tiêu chí này không quá 60 điểm.
- Đối với khóm thuộc phường, thị trấn đảo: Khóm có từ 150 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm. Nếu trên 150 hộ gia đình, cứ tăng thêm 01 hộ sẽ được tính thêm 0,5 điểm, tổng điểm tối đa không quá 60 điểm.
- Quy mô dân số:
- Đối với khóm thông thường: Khóm có từ 1.500 người trở xuống được tính 10 điểm. Nếu trên 1.500 người, cứ tăng thêm 25 người sẽ được tính thêm 0,5 điểm, tổng điểm tối đa không quá 30 điểm.
- Đối với khóm thuộc phường, thị trấn đảo: Khóm có từ 500 người trở xuống được tính 10 điểm. Nếu trên 500 người, cứ tăng thêm 25 người sẽ được tính thêm 0,5 điểm, tổng điểm tối đa không quá 30 điểm.
- Các yếu tố đặc thù:
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số: Khóm có từ 20% đến 30% hộ gia đình là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm. Nếu trên 30%, cứ tăng thêm 5% sẽ được tính thêm 0,5 điểm, tổng điểm tối đa cho tiêu chí này không quá 4 điểm.
- Khóm đặc biệt khó khăn: Được tính 2 điểm.
- Khóm thuộc thị trấn an toàn khu: Được tính 2 điểm.
- Khóm có di tích lịch sử - văn hóa: Khóm sở hữu di tích đã được cấp có thẩm quyền công nhận và xếp hạng được tính 2 điểm.
Khung điểm phân loại ấp, khóm
Tổng điểm phân loại của mỗi ấp, khóm là tổng số điểm đạt được từ ba nhóm tiêu chí nêu trên (số hộ gia đình, dân số và các yếu tố đặc thù), với tổng số điểm tối đa là 100 điểm. Khung phân loại cụ thể như sau:
- Ấp, khóm loại I: Áp dụng đối với các địa bàn có tổng điểm đạt được từ 75 điểm trở lên.
- Ấp, khóm loại II: Áp dụng đối với các địa bàn có tổng điểm đạt được từ 50 điểm đến dưới 75 điểm.
- Ấp, khóm loại III: Áp dụng đối với các địa bàn có tổng điểm đạt được dưới 50 điểm.
Thẩm quyền và quy trình phân loại ấp, khóm
Quy trình phân loại được thực hiện chặt chẽ qua nhiều cấp nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng thực tế:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quyết định phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh.
- Quy trình thực hiện gồm 3 bước:
- Bước 1 (Cấp xã): Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, đánh giá các tiêu chí phân loại thực tế tại địa phương theo quy định. Sau đó, lập tờ trình và báo cáo tổng hợp các tiêu chí phân loại để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua trước khi gửi hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2 (Cấp huyện): Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm tra hồ sơ đề nghị phân loại của Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau khi xem xét, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo và hồ sơ đề nghị lên Sở Nội vụ.
- Bước 3 (Cấp tỉnh): Sở Nội vụ tiến hành tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị từ cấp huyện, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ban hành quyết định phân loại chính thức.
Quy định về điều chỉnh phân loại ấp, khóm
Việc điều chỉnh phân loại được thực hiện linh hoạt để phù hợp với biến động thực tế của địa phương:
- Trường hợp thành lập mới hoặc sáp nhập: Các ấp, khóm sau khi được thành lập mới hoặc sáp nhập bắt buộc phải tiến hành rà soát và phân loại theo các tiêu chí quy định tại văn bản này.
- Trường hợp đổi tên: Nếu chỉ thay đổi tên gọi của ấp, khóm mà không làm thay đổi quy mô số hộ gia đình, dân số cũng như các yếu tố đặc thù khác thì giữ nguyên phân loại cũ, không phải thực hiện quy trình phân loại lại.
- Trường hợp có biến động lớn: Khi ấp, khóm có sự thay đổi, biến động về quy mô hộ gia đình, dân số hoặc các yếu tố đặc thù khác mà cần thiết phải phân loại lại thì tiến hành thực hiện quy trình phân loại theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định trên địa bàn tỉnh; thực hiện tổng hợp, thẩm định hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và thẩm tra kỹ lưỡng hồ sơ đề nghị phân loại của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi trình lên cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Định kỳ hằng năm phải tiến hành rà soát, đối chiếu thực tế địa bàn với các tiêu chí quy định; lập hồ sơ đề nghị phân loại, thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra, đảm bảo tính chính xác và đúng quy định.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có điểm không còn phù hợp với thực tế, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, hướng dẫn hoặc thực hiện sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, được sửa đổi,bổ sung năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 371/TTr-SNV ngày 10 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, cách tính điểm, khung điểm, thẩm quyền, hồ sơ, điều chỉnh phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với ấp, khóm; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Nguyên tắc phân loại ấp, khóm
1. Đảm bảo tính thống nhất, khoa học, công khai, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Phản ánh rõ tính chất công việc và mức độ thuận lợi, khó khăn trong quản lý của từng loại ấp, khóm.
TIÊU CHÍ, CÁCH TÍNH ĐIỂM, KHUNG ĐIỂM VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI ẤP, KHÓM
Điều 3. Tiêu chí, cơ cấu thang điểm và phương pháp xác định tiêu chí phân loại ấp, khóm
1. Tiêu chí
a) Số hộ gia đình;
b) Dân số;
c) Các yếu tố đặc thù.
2. Cơ cấu thang điểm
a) Tiêu chí số hộ gia đình: 60 điểm.
b) Tiêu chí dân số: 30 điểm.
c) Tiêu chí các yếu tố đặc thù: 10 điểm.
3. Phương pháp xác định tiêu chí
a) Tiêu chí số hộ gia đình, dân số được xác định trên cơ sở số liệu được cơ quan có thẩm quyền công bố và công khai.
b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù được xác định trên cơ sở các văn bản của cơ quan thẩm quyền quyết định, phê duyệt hoặc xác nhận.
Điều 4. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại ấp
1. Số hộ gia đình
a) Ấp có từ 300 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm; trên 300 hộ gia đình thì cứ tăng 01 hộ được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
b) Ấp ở xã đảo có từ 100 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm; trên 100 hộ gia đình thì cứ tăng 01 hộ được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
2. Dân số
a) Ấp có từ 1.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.000 người thì cứ thêm 25 người tính 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
b) Ấp ở xã đảo có từ 400 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 400 người thì cứ thêm 25 người tính 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
3. Các yếu tố đặc thù
a) Có từ 20% đến 30% hộ gia đình là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm, trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
b) Ấp đặc biệt khó khăn được tính 2 điểm;
c) Ấp thuộc xã an toàn khu được tính 2 điểm;
d) Ấp được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới được tính 2 điểm;
đ) Ấp có di tích đã được cấp thẩm quyền công nhận và xếp hạng được tính 2 điểm.
Điều 5. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại khóm
1. Số hộ gia đình
a) Khóm có từ 400 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm; trên 400 hộ gia đình thì cứ tăng 01 hộ được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
b) Khóm ở phường, thị trấn đảo có từ 150 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm; trên 150 hộ gia đình thì cứ tăng 01 hộ được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
2. Dân số
a) Khóm có từ 1.500 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.500 người thì cứ thêm 25 người tính 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
b) Khóm ở phường, thị trấn đảo có từ 500 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500 người thì cứ thêm 25 người tính 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
3. Các yếu tố đặc thù
a) Có từ 20% đến 30% hộ gia đình là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm, trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;
b) Khóm đặc biệt khó khăn được tính 2 điểm;
c) Khóm thuộc thị trấn an toàn khu được tính 2 điểm;
d) Khóm có di tích đã được cấp thẩm quyền công nhận và xếp hạng được tính 2 điểm.
Điều 6. Khung điểm để phân loại ấp, khóm
1. Điểm phân loại ấp, khóm là tổng điểm đạt được của các tiêu chí về số hộ gia đình, dân số và các yếu tố đặc thù của ấp, khóm đó. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm.
2. Ấp, khóm được phân loại I khi có tổng điểm đạt được từ 75 điểm trở lên.
3. Ấp, khóm được phân loại II khi có tổng điểm đạt được từ 50 đến dưới 75 điểm.
4. Ấp, khóm được phân loại III khi có tổng điểm đạt được dưới 50 điểm.
Điều 7. Thẩm quyền phân loại ấp, khóm
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Quy trình phân loại ấp, khóm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đánh giá các tiêu chí phân loại ấp, khóm theo quy định tại Điều 3, 4, 5 của Quy định này; lập tờ trình, báo cáo tổng hợp các tiêu chí phân loại ấp, khóm, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phòng Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra đề nghị phân loại ấp, khóm của Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định đề nghị phân loại ấp, khóm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9. Điều chỉnh phân loại ấp, khóm
1. Các ấp, khóm sau khi thành lập, sáp nhập thì phải tiến hành phân loại ấp, khóm theo Quy định này.
2. Trường hợp đổi tên ấp, khóm mà không có sự thay đổi về quy mô số hộ gia đình, dân số và các yếu tố đặc thù khác thì loại ấp, khóm mới là loại ấp, khóm trước khi đổi tên, không phải thực hiện phân loại lại.
3. Trường hợp ấp, khóm có biến động về quy mô số hộ gia đình, dân số và các yếu tố đặc thù mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại ấp, khóm theo Quy định này.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra đề nghị phân loại ấp, khóm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quy định này.
3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn rà soát, đối chiếu với các tiêu chí tại Quy định này; lập đề nghị phân loại ấp, khóm, thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra, phải đảm bảo chính xác, đúng theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc hoặc không còn phù hợp trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ do biến động về tiêu chuẩn phân loại
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ do biến động về tiêu chuẩn phân loại
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 16/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trần Hồng Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
