Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, trang bị và sử dụng tài sản công là xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Tên văn bản: Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn ba văn bản trước đây bao gồm: Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 (quy định tạm thời về xe chuyên dùng y tế); Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 và Quyết định số 467a/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 (quy định về định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng).
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng:
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông: Định mức chi tiết được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định.
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngoài lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh: Định mức chi tiết được áp dụng theo quy định tại Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định.
- Thẩm quyền quyết định giá mua xe ô tô chuyên dùng:
- Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá mua sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối với xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị ngoài lĩnh vực y tế: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá mua sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Xử lý trường hợp phát sinh mới: Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được quy định định mức sử dụng xe chuyên dùng nhưng phát sinh nhu cầu thực tế sau khi Quyết định này ban hành, Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, đối chiếu cụ thể từng trường hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Quản lý tập trung tại Văn phòng Tỉnh ủy: Văn phòng Tỉnh ủy thực hiện quản lý xe ô tô tập trung đối với hệ thống các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (bao gồm: Văn phòng Tỉnh uỷ, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Ủy ban Kiểm tra và Ban Nội chính Tỉnh ủy) để chủ động bố trí xe ô tô phục vụ các chuyến đi công tác của các đơn vị này.
- Quản lý trực tiếp tại các Sở, ngành: Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý, vận hành và bố trí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị mình.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được tiến hành trên tinh thần tự nguyện của các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe.
- Đối tượng áp dụng khoán kinh phí:
- Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định của tỉnh.
- Các chức danh quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.
- Các chức danh thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.
- Công đoạn và hình thức khoán:
- Đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc (2 lần/ngày): Áp dụng hình thức khoán gọn theo tháng đối với từng chức danh cụ thể, tuân thủ quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BTC.
- Đi công tác: Áp dụng hình thức khoán theo số kilômét (km) thực tế di chuyển, xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình ngắn nhất từ cơ quan đến địa điểm công tác mà phương tiện vận tải công cộng được phép lưu thông.
- Đơn giá và hệ số khoán kinh phí:
- Đơn giá cơ sở: Được xác định dựa trên mức giá cước xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tính theo phương pháp bình quân (đơn giá bình quân).
- Hệ số áp dụng cho các nhóm chức danh:
- Nhóm chức danh Thường trực Tỉnh ủy: Áp dụng mức khoán bằng 1,5 lần đơn giá bình quân.
- Nhóm chức danh Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Áp dụng mức khoán bằng 1,3 lần đơn giá bình quân.
- Nhóm chức danh Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên): Áp dụng mức khoán bằng 1,2 lần đơn giá bình quân.
- Các nhóm chức danh còn lại: Áp dụng mức khoán bằng 1,0 lần đơn giá bình quân.
- Điều chỉnh đơn giá: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo đơn giá khoán. Khi giá cước taxi trên địa bàn tỉnh biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với đơn giá đã thông báo, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh kịp thời.
- Bảo dưỡng, sửa chữa: Các cơ quan, đơn vị quản lý xe phải thực hiện nghiêm túc chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa xe ô tô theo đúng quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Xử lý tài sản công (mua sắm, điều chuyển, thanh lý): Việc mua sắm mới, điều chuyển từ nơi này sang nơi khác, bán, thanh lý hoặc thu hồi xe ô tô phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định trên toàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định và thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung liên quan đến mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô.
- Thực hiện rà soát, cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu xe ô tô công trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
- Sở Giao thông vận tải:
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô, lập biên bản và kết luận mức độ hư hỏng làm căn cứ để các đơn vị sửa chữa hoặc thanh lý xe.
- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe.
- Sở Y tế: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát tiêu chuẩn, định mức xe chuyên dùng y tế để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung ngay sau khi Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết mới.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
- Chịu trách nhiệm trang bị, bố trí và sử dụng xe ô tô đúng tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và công khai minh bạch chi phí sử dụng xe.
- Gương mẫu đi đầu trong việc tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và khuyến khích cán bộ dưới quyền đủ tiêu chuẩn tự nguyện đăng ký nhận khoán.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài việc thực hiện Quy định này phải đồng thời tuân thủ các quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 24/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2020/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc Quy định (tạm thời) tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 467a/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc bổ sung quy định định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng và khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh và phục vụ chung.
Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh và phục vụ chung thuộc phạm vi áp dụng trong quy định này, bao gồm: xe ô tô từ 04 đến 16 chỗ ngồi (không thuộc xe ô tô chuyên dùng).
Xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi áp dụng trong quy định này, thuộc loại xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (Nghị định số 04/2019/NĐ-CP).
Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh và phục vụ chung, xe ô tô chuyên dùng được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách (kể cả viện trợ, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định của pháp luật).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc tỉnh Đắk Nông quản lý.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ
Điều 3. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
1. Bí thư Tỉnh ủy được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.
2. Các chức danh: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách của tỉnh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP .
Điều 4. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:
a) Văn phòng Tỉnh ủy phục vụ chung các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (gồm: Văn phòng Tỉnh uỷ, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Ủy ban Kiểm tra và Ban Nội chính Tỉnh uỷ) có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 07 xe;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 04 xe/01 đơn vị;
c) Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện:
a) Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 02 xe/01 đơn vị;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân huyện, thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
Điều 5. Định mức sử dụng, giá mua xe ô tô chuyên dùng
1. Định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng:
a) Định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm.
b) Định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (trừ điểm a khoản 1 Điều này), chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm.
2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng:
a) Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thống nhất Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được quy định định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại khoản 1 Điều này, khi phát sinh có nhu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng sau thời điểm ban hành Quy định này; Sở Tài chính rà soát, đối chiếu quy định từng trường hợp cụ thể tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cấp tỉnh
1. Văn phòng Tỉnh ủy quản lý xe ô tô tập trung hệ thống các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (gồm: Văn phòng Tỉnh uỷ, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Ủy ban Kiểm tra và Ban Nội chính Tỉnh ủy) để bố trí xe ô tô khi đi công tác.
2. Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh trực tiếp quản lý để bố trí, sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
Chương III
KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ; BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ XE Ô TÔ
Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô (việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trên tinh thần tự nguyện).
a) Chức danh khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.
b) Chức danh quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.
c) Chức danh thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP .
2. Công đoạn, hình thức và mức khoán kinh phí đối với các chức danh tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP .
b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (2 lần/ngày): Áp dụng hình thức khoán gọn (áp dụng đối với từng chức danh), thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính.
c) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác: Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính.
3. Công đoạn, hình thức và mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với các chức danh quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này:
a) Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông).
b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác: Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính.
Điều 8. Đơn giá và mức khoán đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định theo mức giá cước xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên địa bàn tỉnh và tính theo phương pháp bình quân (đơn giá bình quân).
2. Mức khoán đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
a) Nhóm chức danh Thường trực Tỉnh ủy: 1,5 lần đơn giá bình quân.
b) Nhóm chức danh Ban Thường vụ Tỉnh ủy: 1,3 lần đơn giá bình quân.
c) Nhóm chức danh Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên): 1,2 lần đơn giá bình quân.
d) Nhóm chức danh còn lại: 1 lần đơn giá bình quân.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan thực hiện thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện. Khi mức giá cước xe taxi trên địa bàn tỉnh tăng hoặc giảm trên 20% so với đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đã thông báo, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 9. Bảo dưỡng, sửa chữa và xử lý xe ô tô
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô theo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định việc bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
2. Việc mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thu hồi xe ô tô thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này; Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Y tế
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan xác định và thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô đúng theo quy định Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
d) Rà soát, cập nhật và chuẩn hóa đầy đủ số liệu về tài sản là xe ô tô trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định.
2. Sở Giao thông Vận tải
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô, lập biên bản và kết luận về mức độ hư hỏng, để làm cơ sở cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức thực hiện sửa chữa, thanh lý xe ô tô;
b) Phối hợp Sở Tài chính xác định đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện.
3. Sở Y tế
Sau khi Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy định này, để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan
1. Thực hiện trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định; đảm bảo sử dụng xe ô tô đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm; công khai chi phí sử dụng và mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiên phong đi đầu trong việc tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc khuyến khích, động viên các chức danh đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Ngoài thực hiện Quy định này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và các văn bản quy định khác có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
- 1Quyết định 1251/QĐ-UBND năm 2020 về định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 3931/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn định mức xe sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Nam Định thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- 7Quyết định 2546/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế) đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 6Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông
- 7Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 8Thông tư 24/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 1251/QĐ-UBND năm 2020 về định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 10Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12Quyết định 3931/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn định mức xe sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh
- 14Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Nam Định thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- 15Quyết định 2546/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế) đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 16Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 16/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 16/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Nguyễn Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
