Giới thiệu chung về Quyết định 1567/QĐ-UBND
Quyết định 1567/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Chỉ tiêu sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020
Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Như Thanh là 58.809,31 ha. Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 46.292,41 ha (tỷ lệ 78,72%). Trong đó, đất trồng lúa là 3.399,97 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 3.180,97 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 3.556,99 ha; đất trồng cây lâu năm là 3.956,13 ha; đất rừng phòng hộ là 9.443,01 ha; đất rừng đặc dụng là 4.036,77 ha; đất rừng sản xuất là 21.315,62 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 300,94 ha; và đất nông nghiệp khác là 282,98 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng lên 10.579,92 ha (tỷ lệ 17,99%). Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: đất quốc phòng (224,00 ha); đất an ninh (30,98 ha); đất cụm công nghiệp (30,00 ha); đất thương mại, dịch vụ (11,96 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (101,49 ha); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (968,53 ha); đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (2.293,04 ha); đất có di tích lịch sử - văn hóa (3,54 ha); đất danh lam thắng cảnh (1.692,64 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (14,74 ha); đất ở tại nông thôn (2.241,95 ha); đất ở tại đô thị (86,33 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (13,05 ha); đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (17,27 ha); đất cơ sở tôn giáo (20,49 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (227,60 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (8,23 ha); đất sinh hoạt cộng đồng (35,94 ha); đất khu vui chơi giải trí, công cộng (0,75 ha); đất cơ sở tín ngưỡng (5,23 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (909,67 ha); và đất có mặt nước chuyên dùng (1.642,49 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được đưa vào khai thác, giảm xuống còn 1.936,98 ha (tỷ lệ 3,29%).
- Đất đô thị (chỉ tiêu không tổng hợp): Xác định ở mức 479,78 ha (tỷ lệ 0,82%).
- Quy hoạch các khu chức năng
Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, quyết định cũng phân chia cụ thể diện tích cho các khu chức năng chính:
- Khu vực chuyên trồng lúa nước: 3.180,97 ha.
- Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm: 3.956,13 ha.
- Khu vực rừng phòng hộ: 9.443,01 ha.
- Khu vực rừng đặc dụng: 4.036,77 ha.
- Khu vực rừng sản xuất: 21.315,62 ha.
- Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp: 30,00 ha.
- Khu đô thị - Thương mại - Dịch vụ: 11,96 ha.
- Khu du lịch: 1.692,64 ha.
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: 101,49 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Quyết định phê duyệt lộ trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.653,35 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất là đất rừng sản xuất (1.631,77 ha) và đất rừng phòng hộ (561,05 ha). Các loại đất khác bao gồm đất trồng lúa (138,16 ha, toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), đất trồng cây hàng năm khác (192,26 ha), đất trồng cây lâu năm (89,03 ha), đất rừng đặc dụng (17,45 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (23,63 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 1.245,26 ha nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng đạt tổng cộng 441,92 ha, được phân bổ cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 315,43 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 126,49 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng cấp, ngành nhằm đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh: Chịu trách nhiệm công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tuyên truyền pháp luật đất đai; xác định ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (đặc biệt là rừng tự nhiên). UBND huyện phải thực hiện nghiêm trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm; chủ động huy động nguồn lực và quản lý chặt chẽ quỹ đất phát triển đô thị, công nghiệp, tránh mất cân đối cơ cấu đất đai.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu quản lý nhà nước về đất đai; chủ trì thanh tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; kiên quyết không tham mưu giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch; thu hồi đất sử dụng sai mục đích hoặc bỏ hoang; chủ trì thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Như Thanh và Sở Tài nguyên và Môi trường để triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung điều chỉnh quy hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND huyện Như Thanh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1567/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NHƯ THANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2015 - 2020) tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Công văn số 9513/UBND-NN ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện;
Xét đề nghị của UBND huyện Như Thanh tại Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 04/4/2019;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 364/TTr-STNMT ngày 19/4/2019 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 61/BC-HĐTĐ ngày 19/4/2019 về việc thẩm định Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Như Thanh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 58.809,31 ha,
Nhóm đất nông nghiệp: 46.292,41 ha;
Nhóm đất phi nông nghiệp: 10.579,92 ha;
Nhóm đất chưa sử dụng: 1.936,98 ha;
Cụ thể:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng SDĐ | Diện tích điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định | Tổng số | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | |||||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 58.809,31 | 100 | 58.809,33 |
| 58.809,31 | 100 |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 58.809,31 | 100 | 58.809,31 |
| 58.809,31 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 48.580,33 | 82,61 | 46.292,41 |
| 46.292,41 | 78,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.667,02 | 6,24 | 3.399,97 |
| 3.399,97 | 5,78 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.448,02 | 5,86 | 3.180,97 |
| 3.180,97 | 5,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3613,37 | 6,14 | 3556,99 |
| 3.556,99 | 6,05 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.979,84 | 5,07 | 3.956,13 |
| 3.956,13 | 6,73 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 10.004,06 | 17,01 | 9.443,01 |
| 9.443,01 | 16,06 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 4.054,22 | 6,89 | 4.036,77 |
| 4.036,77 | 6,86 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 23.956,99 | 40,74 | 21.315,62 |
| 21.315,62 | 36,25 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 277,12 | 0,47 | 300,94 |
| 300,94 | 0,51 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 27,71 | 0,05 |
| 282,98 | 282,98 | 0,48 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.850,08 | 13,35 | 10.579,92 |
| 10.579,92 | 17,99 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 132,40 | 0,23 | 224,00 |
| 224,00 | 0,38 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,69 |
| 30,98 |
| 30,98 | 0,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 30,00 |
| 30,00 | 0,05 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,96 | 0,00 | 11,96 |
| 11,96 | 0,02 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 20,43 | 0,03 | 101,49 |
| 101,49 | 0,17 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 722,94 | 1,23 | 968,53 |
| 968,53 | 1,65 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.860,69 | 3,16 | 2.293,04 |
| 2.293,04 | 3,90 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,54 | 0,01 | 3,54 |
| 3,54 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 1692,64 |
| 1.692,64 | 2,88 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,67 |
| 14,74 |
| 14,74 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2.078,69 | 3,53 | 2.241,95 |
| 2.241,95 | 3,81 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 77,88 | 0,13 | 86,33 |
| 86,33 | 0,15 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,18 | 0,01 | 13,05 |
| 13,05 | 0,02 |
| 2.16 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 16,85 | 0,03 | 17,27 |
| 17,27 | 0,03 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,49 |
| 20,49 |
| 20,49 | 0,03 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 198,72 | 0,34 | 227,60 |
| 227,60 | 0,39 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 9,99 | 0,02 |
| 8,23 | 8,23 | 0,01 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 29,48 | 0,05 |
| 35,94 | 35,94 | 0,06 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi giải trí, công cộng | DKV | 0,75 |
|
| 0,75 | 0,75 | 0,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,87 |
|
| 5,23 | 5,23 | 0,01 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 924,06 | 1,57 |
| 909,67 | 909,67 | 1,55 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1.758,80 | 2,99 |
| 1.642,49 | 1.642,49 | 2,79 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.378,90 | 4,05 | 1,936,98 |
| 1.936,98 | 3,29 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 479,78 | 0,82 | 479,78 |
| 479,78 | 0,82 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước | KVL |
|
|
| 3.180,97 | 3.180,97 | 5,41 |
| 2 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm | KVN |
|
|
| 3.956,13 | 3.956,13 | 6,73 |
| 3 | Khu vực rừng phòng hộ | KPH |
|
|
| 9.443,01 | 9.443,01 | 16,06 |
| 4 | Khu vực rừng đặc dụng | KDD |
|
|
| 4.036,77 | 4.036,77 | 6,86 |
| 5 | Khu vực rừng sản xuất | KSX |
|
|
| 21.315,62 | 21.315,62 | 36,25 |
| 6 | Khu vực công nghiệp, cụm CN | KKN |
|
|
| 30,00 | 30,00 | 0,05 |
| 7 | Khu đô thị - Thương mại - Dịch vụ | KDV |
|
|
| 11,96 | 11,96 | 0,02 |
| 8 | Khu du lịch | KDL |
|
|
| 1.692,64 | 1.692,64 | 2,88 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
| 101,49 | 101,49 | 0,17 |
Ghi chú: * Chỉ tiêu không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
(Chi tiết có Phụ biểu số 01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.653,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 138,16 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 138,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 192,26 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 89,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 561,05 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 17,45 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1.631,77 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 23,63 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1.245,26 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số 02 đính kèm)
3. Diện tích đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
|
| Tổng cộng |
| 441,92 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 315,43 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 126,49 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số 03 đính kèm)
1. Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh.
- Tổ chức thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Như Thanh; công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn; giữ vững ổn định diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nhất là diện tích rừng tự nhiên trong quy hoạch đất lâm nghiệp. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận theo thẩm quyền và quy định của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất của huyện, của tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm quyền đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, bố trí, huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu vẽ bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh tại địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường công tác điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý đất đai; đẩy mạnh công tác dự báo, thông tin và định hướng trong sử dụng đất, nhất là việc giám sát, đánh giá hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo và đánh giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tham mưu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình triển khai, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện; kiên quyết không giải quyết hoặc tham mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định Kế hoạch sử dụng đất của huyện theo đúng tiến độ, đảm bảo đúng chất lượng và thời gian theo quy định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt; đồng thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, làm rõ những hạn chế, khó khăn, đề xuất được các biện pháp khắc phục trong thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và PTNT; UBND huyện Như Thanh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 3Nghị quyết 42/2020/NQ-HĐND phê duyệt về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 8Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 9Nghị quyết 42/2020/NQ-HĐND phê duyệt về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
Quyết định 1567/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 1567/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

