Giới thiệu khái quát về Quyết định 156/QĐ-UBDT năm 2013
Quyết định 156/QĐ-UBDT do Ủy ban Dân tộc ban hành năm 2013 là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc. Đây là cơ sở pháp lý vững chắc để Viện Dân tộc vận hành, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham mưu chính sách và hỗ trợ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc tại Việt Nam.
Vị trí và chức năng của Viện Dân tộc
Theo quy định tại văn bản, vị trí pháp lý và chức năng cốt lõi của Viện Dân tộc được xác định cụ thể như sau:
- Bản chất tổ chức: Viện Dân tộc là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
- Chức năng chính: Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc nghiên cứu chiến lược và các chính sách liên quan nhằm phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc.
- Tư cách pháp lý: Viện là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng và trụ sở chính được đặt tại thành phố Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế: Institute for Ethnic Minorities Affairs (viết tắt là IEMA).
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Viện Dân tộc
Để thực hiện tốt chức năng tham mưu và nghiên cứu, Viện Dân tộc được giao 14 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu: Thiết lập kế hoạch nghiên cứu khoa học, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm cũng như kế hoạch 5 năm để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
- Xây dựng đề án và cơ sở dữ liệu: Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các đề án lớn về công tác dân tộc, chính sách dân tộc và chính sách tộc người. Thực hiện điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về các dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Xác định thành phần dân tộc, tên gọi và xây dựng danh mục thành phần các dân tộc.
- Nghiên cứu phục vụ hoạch định chính sách: Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn giúp Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi, cũng như các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
- Ứng dụng và nhân rộng mô hình: Nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng các mô hình phát triển kinh tế hiệu quả tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất phương án nhân rộng các điển hình tiên tiến.
- Dự báo và tư vấn phản biện: Thực hiện công tác dự báo tình hình dân tộc trong và ngoài nước. Thực hiện vai trò tư vấn, phản biện khoa học đối với các chính sách, chương trình, dự án liên quan đến công tác dân tộc.
- Hợp tác quốc tế: Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, công nghệ; tiếp nhận và thực hiện các dự án tài trợ từ các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
- Đánh giá và tổng kết thực tiễn: Tham gia sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng dân tộc và miền núi, từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các chính sách phù hợp.
- Hoạt động khoa học công nghệ và dịch vụ công: Tham gia đấu thầu, tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường; thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng khoa học của Ủy ban Dân tộc; cung cấp các dịch vụ công theo quy định.
- Thông tin, tuyên truyền và xuất bản: Phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học đến đồng bào vùng dân tộc thiểu số; xuất bản Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc và các bản tin phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động; quản lý tài chính, tài sản được giao theo đúng quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của Viện Dân tộc
Cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc được thiết kế tinh gọn, chuyên sâu nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn:
1. Ban Lãnh đạo Viện:
- Viện trưởng: Do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm. Viện trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.
- Các Phó Viện trưởng: Do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng. Phó Viện trưởng có nhiệm vụ giúp Viện trưởng phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.
2. Các phòng chức năng trực thuộc:
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Dân tộc.
- Phòng Nghiên cứu Tộc người, Tộc danh.
- Phòng Quản lý Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế.
- Phòng Thông tin Tư liệu.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ vùng dân tộc thiểu số.
- Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc.
4. Thẩm quyền của Viện trưởng trong quản lý tổ chức:
- Viện trưởng có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc sau khi có sự thỏa thuận với Vụ Tổ chức Cán bộ và theo phân cấp quản lý.
- Viện trưởng chịu trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động của Viện, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc; đồng thời xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ chế tự chủ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 156/QĐ-UBDT quy định rõ ràng về mặt thời gian và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 412/QĐ-UBDT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Trách nhiệm thi hành: Viện trưởng Viện Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc cùng Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 156/QĐ-UBDT | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN DÂN TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP , ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ thông tư Liên tịch số 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 05/6/2006 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Viện trưởng Viện Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng:
Viện Dân tộc là đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban Dân tộc, có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) nghiên cứu chiến lược và chính sách phục vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc.
Viện Dân tộc là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế của Viện Dân tộc: Institute for Ethnic Minorities Affairs (IEMA).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm của Viện Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
2. Chủ trì, tham gia xây dựng một số đề án lớn về công tác dân tộc và chính sách dân tộc, chính sách tộc người, điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Điều tra xác định thành phần dân tộc, tên gọi các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, xây dựng danh mục thành phần dân tộc. Điều tra thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc thiểu số khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công.
3. Nghiên cứu cơ sở khoa học, cung cấp cơ sở thực tiễn để giúp Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trong việc hoạch định xây dựng chiến lược, chính sách dân tộc và phục vụ thiết thực cho việc xây dựng chính sách dân tộc.
4. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các vùng dân tộc và miền núi, chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và các chính sách khác đối với vùng dân tộc.
5. Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình phát triển kinh tế có hiệu quả ở các vùng dân tộc; đề xuất triển khai phương án nhân rộng các điển hình người dân tộc thiểu số tiêu biểu trong thực hiện chính sách dân tộc
6. Dự báo tình hình công tác dân tộc ở trong và ngoài nước phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc.
7. Tư vấn, phản biện trong việc xây dựng, hoạch định chiến lược, chính sách dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc, tư vấn các chính sách dân tộc.
8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chức thực hiện các đề án, dự án do các tổ chức trong nước và quốc tế tài trợ, đầu tư vào vùng dân tộc khi được Bộ trưởng, chủ nhiệm phân công và theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia sơ kết, tổng kết để đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách dân tộc, các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc; nghiên cứu đề xuất để điều chỉnh, bổ sung, xây dựng chính sách mới phù hợp với thực tiễn vùng dân tộc theo sự phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
10. Tham gia đấu thầu, tuyển chọn, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, môi trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện Dân tộc tham gia một số nhiệm vụ thường trực Hội đồng khoa học của Ủy ban Dân tộc.
11. Thông tin, tuyên truyền các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về dân tộc và công tác dân tộc đến với đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng dân tộc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xuất bản tạp chí nghiên cứu dân tộc, bản tin phục vụ công tác quản lý.
12. Thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật và của Ủy ban Dân tộc.
13. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế theo phân cấp của Bộ trưởng Chủ nhiệm. Thực hiện các chế độ, chính sách, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Viện Dân tộc; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức:
1. Viện Dân tộc gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng chức năng và tương đương, các cán bộ, công chức, viên chức làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ trực tuyến.
Viện trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Dân tộc.
Phó Viện trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng phụ trách một số nhiệm vụ của Viện theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ đã được phân công.
2. Các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc:
2.1. Các phòng chức năng:
a. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
b. Phòng Tổ chức - Hành chính;
c. Phòng Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Dân tộc;
d. Phòng Nghiên cứu Tộc người, Tộc danh;
đ. Phòng Quản lý Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế;
e. Phòng Thông tin Tư liệu;
2.2. Các đơn vị trực thuộc:
a. Trung tâm Nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ vùng dân tộc thiểu số (Sau đây gọi tắt là Trung tâm);
b. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc;
Viện trưởng Viện Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng, Phó các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc Viện theo phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và thỏa thuận với Vụ Tổ chức Cán bộ, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc bổ nhiệm các chức danh đó.
3. Viện trưởng Viện Dân tộc có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của các Phòng chức năng và đơn vị trực thuộc Viện Dân tộc; Quy chế hoạt động của Viện và ký ban hành. Xây dựng Đề án quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, xác định vị trí việc làm trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 412/QĐ-UBDT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Viện trưởng Viện Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Quyết định 412/QĐ-UBDT năm 2008 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 160/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối Chương trình 135 giai đoạn III và các Chương trình, Dự án giảm nghèo vùng dân tộc và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 161/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 162/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Quyết định 165/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, nhân sự và chế độ quản lý tài chính của Nhà khách Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 71/QĐ-UBDT năm 2016 thành lập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Viện Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Quyết định 141/QĐ-UBDT phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng cho Viện Dân tộc năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 507/QĐ-UBDT năm 2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 4Nghị định 84/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
- 5Quyết định 160/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối Chương trình 135 giai đoạn III và các Chương trình, Dự án giảm nghèo vùng dân tộc và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 161/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Quyết định 162/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 165/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, nhân sự và chế độ quản lý tài chính của Nhà khách Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Quyết định 71/QĐ-UBDT năm 2016 thành lập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Viện Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 10Quyết định 141/QĐ-UBDT phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng cho Viện Dân tộc năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Quyết định 156/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 156/QĐ-UBDT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/04/2013
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Giàng Seo Phử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
