Quyết định 1546/QĐ-UBND ban hành Quy chế Tạm ứng từ ngân sách tỉnh Quảng Nam năm 2016 cho nhiệm vụ chi đầu tư nhằm quản lý, sử dụng và thu hồi vốn tạm ứng hiệu quả, đúng mục đích, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1546/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế Tạm ứng từ ngân sách tỉnh Quảng Nam năm 2016 cho nhiệm vụ chi đầu tư.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Người ký: Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Nguyên tắc và điều kiện tạm ứng vốn đầu tư năm 2016
Quy chế quy định chặt chẽ các nguyên tắc và điều kiện để được xem xét tạm ứng vốn từ ngân sách tỉnh nhằm đảm bảo an toàn tài chính địa phương:
- Hạn mức tạm ứng tối đa: Tổng số dư nợ tạm ứng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh trong năm 2016 không được vượt quá 300 tỷ đồng. Con số này tương đương khoảng 12% kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh đã được UBND tỉnh phân bổ trong năm 2016. Riêng đối với các khoản tạm ứng từ nguồn vốn tồn ngân kho bạc nhà nước đã được Bộ Tài chính cho phép thì không tính vào hạn mức 300 tỷ đồng này.
- Điều kiện về báo cáo giám sát: Chỉ xem xét quyết định tạm ứng đối với các dự án đã thực hiện đầy đủ các báo cáo giám sát đầu tư theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp được xem xét tạm ứng:
- Thực hiện chi trả tiền bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho các dự án theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các dự án, công trình nằm trong danh mục đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt hoặc đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện trong năm 2016.
- Các dự án cần đẩy nhanh tiến độ để đưa vào sử dụng ngay trong năm 2016 và năm 2017 nhưng chưa được bố trí đủ nguồn vốn.
- Tạm ứng để thực hiện sửa chữa, khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, phòng chống hạn hán; các dự án, công trình cấp thiết về quốc phòng, an ninh và các dự án trọng điểm cấp thiết khác theo sự thống nhất của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn và nguyên tắc hoàn trả: Các khoản tạm ứng phải xác định rõ nguồn vốn và thời hạn hoàn trả cụ thể. Các dự án được ưu tiên bố trí vốn để thu hồi tạm ứng từ các nguồn vốn phát sinh trong năm 2016 hoặc kế hoạch vốn năm 2017, tuyệt đối không để kéo dài thời gian hoàn trả sang năm 2018.
- Chế tài đối với nợ đọng tạm ứng: Đối với các dự án, công trình vẫn còn số dư tạm ứng kéo dài đến ngày 31/12/2015 thì không được phép tạm ứng ngân sách năm 2016. Đồng thời, không cấp khoản tạm ứng tiếp theo cho cùng một nội dung chi nếu đối tượng được tạm ứng chưa hoàn thành thủ tục hoàn trả cho lần tạm ứng trước đó.
- Nội dung và mức tạm ứng cụ thể cho từng nhóm dự án
Mức vốn tạm ứng được khống chế định mức cụ thể tùy thuộc vào tính chất và quy mô của từng loại hình dự án:
- Dự án khắc phục thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh: Căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét và quyết định mức tạm ứng cụ thể nhằm đảm bảo đủ nguồn kinh phí triển khai kịp thời.
- Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng: Để tạo mặt bằng sạch thu hút đầu tư hoặc phục vụ các dự án khởi công mới trong năm 2016 chưa được bố trí đủ vốn, tỉnh có thể xem xét tạm ứng đủ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định phê duyệt phương án của cấp có thẩm quyền.
- Dự án cấp bách do các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh làm chủ đầu tư: Nhằm thanh toán khối lượng hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ bàn giao trong năm 2016 - 2017, mức bố trí vốn tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí theo kế hoạch và vốn tạm ứng) không được vượt quá 80% khối lượng đã được nghiệm thu A - B.
- Dự án trọng điểm, cấp bách do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư: Đối với các dự án đã có văn bản thống nhất của UBND tỉnh về mức hoặc tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, mức bố trí vốn tối đa (gồm vốn đã bố trí và vốn tạm ứng) không vượt quá 80% mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo dự án được duyệt, đồng thời phải tương ứng với khối lượng nghiệm thu A - B của toàn bộ dự án.
- Dự án, công trình khởi công mới: Mức tạm ứng tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và vốn tạm ứng) không được vượt quá 30% tổng mức đầu tư được phê duyệt của dự án đó.
- Trần tạm ứng theo kế hoạch trung hạn: Mức bố trí vốn tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và vốn tạm ứng) cho từng dự án cụ thể không được vượt quá tổng mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (giai đoạn 2016 - 2020) của chính dự án đó.
- Quy trình phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và chủ đầu tư trong việc tham mưu, quản lý và thu hồi vốn tạm ứng:
- Trách nhiệm của các Chủ đầu tư, Sở, Ban, ngành và địa phương: Khi đề nghị tạm ứng phải lập hồ sơ chứng minh (quyết định phê duyệt, báo cáo tiến độ, khối lượng thực hiện, nguồn vốn đã bố trí...), xác định rõ nguồn và cam kết hoàn trả trong năm 2016 và 2017 gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn để thu hồi tạm ứng đúng hạn.
- Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng từng nhiệm vụ chi, danh mục dự án, hồ sơ pháp lý và tính cấp thiết của việc tạm ứng để xác định thứ tự ưu tiên.
- Lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính về mức tạm ứng trước khi tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Theo dõi và tham mưu phương án bố trí nguồn vốn hoàn trả khoản tạm ứng trong năm 2016 hoặc trong kế hoạch vốn đầu tư năm 2017.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tổng số dư nợ tạm ứng và tồn quỹ ngân sách tỉnh để phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh quyết định mức tạm ứng phù hợp.
- Theo dõi sát sao quá trình tạm ứng và thu hồi tạm ứng ngân sách theo quy định pháp luật.
- Cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn của Trung ương để tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy chế cho phù hợp với thực tế.
- Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng ngân sách tỉnh gửi Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
- Công tác giám sát và xử lý vi phạm: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc hoàn trả vốn tạm ứng của các đơn vị theo đúng cam kết. Trường hợp phát hiện đơn vị vi phạm thời hạn hoặc sử dụng sai mục đích, hai Sở có trách nhiệm báo cáo và tham mưu UBND tỉnh các biện pháp xử lý nghiêm theo quy định.
- Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ đầu tư các dự án cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1546/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 28 tháng 4 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM ỨNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2016 CHO NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 4679/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND tỉnh về ban hành một số chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 92/TTr-STC ngày 01/3/2016 và thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 77/HĐND ngày 21/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế Tạm ứng từ ngân sách tỉnh năm 2016 cho nhiệm vụ chi đầu tư, với các nội dung sau:
1. Nguyên tắc và điều kiện tạm ứng
- Tổng số dư nợ tạm ứng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh trong năm 2016, không vượt quá 300 tỷ đồng (khoảng 12% kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN, TPCP thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh đã được UBND tỉnh phân bổ trong năm 2016). Riêng tạm ứng từ nguồn vốn tồn ngân kho bạc nhà nước đã được Bộ Tài chính bố trí cho phép thì không tính trong hạn mức nêu trên.
- Chỉ xem xét tạm ứng đối với dự án đã thực hiện đầy đủ các báo cáo giám sát đầu tư theo quy định và thuộc các trường hợp sau:
+ Thực hiện chi trả tiền bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các dự án theo Phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
+ Các dự án, công trình có trong danh mục đầu tư trung hạn 2016-2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được bố trí kế hoạch vốn năm 2016 để thực hiện.
+ Các dự án cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện để đưa vào sử dụng trong năm 2016 và năm 2017, nhưng chưa bố trí đủ vốn.
+ Tạm ứng để thực hiện sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, phòng, chống hạn, dịch bệnh và các dự án công trình cấp thiết về quốc phòng, an ninh và tạm ứng cho các dự án trọng điểm cấp thiết... theo thống nhất của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- Thời gian tạm ứng và hoàn trả ứng: Các khoản tạm ứng ngân sách tỉnh phải xác định rõ nguồn, thời hạn hoàn trả tạm ứng hoàn ứng và được ưu tiên bố trí vốn để thu hồi từ các nguồn vốn phát sinh trong năm 2016 hoặc kế hoạch vốn năm 2017, không để kéo dài sang năm 2018.
- Đối với dự án/công trình còn số dư tạm ứng đến 31/12/2015 thì không được tạm ứng ngân sách năm 2016. Không cấp tạm ứng tiếp theo cho cùng một nội dung chi nếu đối tượng được tạm ứng chưa thực hiện thủ tục hoàn trả tạm ứng cho lần tạm ứng trước đó.
- Tạm ứng để thực hiện sửa chữa khắc phục các dự án, công trình hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các dự án công trình cấp thiết về quốc phòng, an ninh: Căn cứ vào tình hình thực tế UBND tỉnh xem xét mức tạm ứng đảm bảo đủ nguồn để thực hiện.
- Tạm ứng để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo mặt bằng “sạch” thu hút đầu tư; tạm ứng để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án khởi công trong năm 2016, nhưng chưa bố trí đủ vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng: Tùy theo tình hình thực tế có thể tạm ứng đủ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cấp có thẩm quyền.
- Tạm ứng cho các dự án, công trình cấp bách do các Sở, Ban, ngành của tỉnh làm chủ đầu tư để thanh toán khối lượng hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ dự án hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2016 và năm 2017. Mức vốn bố trí tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và tạm ứng) không vượt quá 80% khối lượng đã được nghiệm thu A - B.
- Tạm ứng cho các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách do UBND các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư mà UBND tỉnh đã có văn bản thống nhất về mức hỗ trợ hoặc tỉ lệ hỗ trợ từ ngân sách tỉnh. Mức vốn bố trí tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và tạm ứng) không vượt quá 80% mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo dự án được duyệt và tương ứng với khối lượng nghiệm thu A - B của toàn dự án.
- Tạm ứng để khởi công dự án, công trình mới (nếu có): Mức tạm ứng tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và tạm ứng) không vượt quá 30%/ tổng mức đầu tư được phê duyệt của dự án.
- Mức bố trí vốn tối đa (bao gồm cả vốn đã bố trí và tạm ứng) cho từng dự án không vượt quá tổng mức vốn bố trí kế hoạch trung hạn 5 năm 2016- 2020 của dự án đó.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Các Sở, Ban, ngành, địa phương và các Chủ đầu tư dự án khi đề nghị tạm ứng phải xác định rõ nguồn vốn, thời hạn hoàn trả tạm ứng và cam kết hoàn trả tạm ứng trong năm 2016 và năm 2017, kèm theo hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, báo cáo tình hình thực hiện, khối lượng thực hiện, nguồn vốn đã bố trí...), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định tạm ứng; có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn cho dự án để thu hồi tạm ứng theo quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, rà soát từng nhiệm vụ chi, danh mục dự án, hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, báo cáo tình hình thực hiện, khối lượng thực hiện, nguồn vốn đã bố trí...), sự cần thiết tạm ứng để xác định dự án ưu tiên được tạm ứng ngân sách, lấy ý kiến của Sở Tài chính bằng văn bản về mức tạm ứng để tham mưu trình UBND tỉnh quyết định và theo dõi, tham mưu bố trí nguồn hoàn trả tạm ứng trong năm 2016 hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm 2017.
- Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối, tổng số dư tạm ứng ngân sách tỉnh và tồn quỹ ngân sách tỉnh, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xem xét tạm ứng vốn đầu tư; theo dõi tạm ứng và thu hồi tạm ứng ngân sách theo quy định; đồng thời cập nhật các văn bản của Trung ương để tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy chế kịp thời. Định kỳ hàng quý tổng hợp tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng ngân sách tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo dõi, giám sát các đơn vị trong việc hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh theo cam kết; trường hợp các đơn vị vi phạm thì báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xử lý theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ đầu tư các dự án cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 783/QĐ-UBND về tạm ứng ngân sách tỉnh năm 2016 để chi phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách tỉnh Thanh Hóa năm 2015
- 4Quyết định 3319/QĐ-UBND năm 2016 về chuyển tiếp kế hoạch vốn tạm ứng ngân sách tỉnh năm 2015 sang năm 2016 cho công trình đầu tư khắc phục tình hình thiếu nước sinh hoạt do nắng hạn của tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Đầu tư công 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 783/QĐ-UBND về tạm ứng ngân sách tỉnh năm 2016 để chi phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 7Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách tỉnh Thanh Hóa năm 2015
- 8Quyết định 4679/QĐ-UBND năm 2015 quy định chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 3319/QĐ-UBND năm 2016 về chuyển tiếp kế hoạch vốn tạm ứng ngân sách tỉnh năm 2015 sang năm 2016 cho công trình đầu tư khắc phục tình hình thiếu nước sinh hoạt do nắng hạn của tỉnh Bình Thuận ban hành
Quyết định 1546/QĐ-UBND về Quy chế Tạm ứng từ ngân sách tỉnh Quảng Nam năm 2016 cho nhiệm vụ chi đầu tư
- Số hiệu: 1546/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Đinh Văn Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
