Quyết định 1543/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúaMức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình cụ thể như sau:
- Vùng miền núi:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng trung du:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng đồng bằng:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.399.000 đồng/ha/vụ.
Trong các trường hợp canh tác đặc thù, mức giá trên được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm tương ứng:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho dịch vụ tưới và dịch vụ tiêu trên cùng một diện tích: Giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây trồng vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá dịch vụ đối với đất trồng lúa.
Mức giá cụ thể áp dụng cho các đối tượng dùng nước khác được quy định dựa trên biện pháp công trình (bơm điện hoặc hồ đập, kênh, cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: Mức giá là 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: Mức giá là 840 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 600 đồng/m3.
- Lưu ý điều chỉnh: Trường hợp diện tích canh tác kết hợp một vụ lúa và một vụ cá (nuôi trồng thủy sản), hoặc trường hợp chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì mức giá được tính bằng 50% mức giá nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Lưu ý điều chỉnh: Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được lượng nước cấp theo mét khối (m3) thì thực hiện tính theo diện tích (ha). Khi đó, giá dịch vụ được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định tương ứng.
- Mức giá áp dụng cho việc tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị) được xác định bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
- Mức giá cụ thể quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thời gian áp dụng: Toàn bộ các mức giá nêu trên được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2025.
- Phạm vi phân định vùng: Các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định cụ thể theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và thực hiện công khai thông tin về giá dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống trang thông tin điện tử của địa phương, đơn vị cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại trụ sở và các địa điểm giao dịch theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ tịch và Giám đốc các Doanh nghiệp khai thác Công trình thủy lợi hoạt động trên địa bàn (bao gồm: Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Lập Thạch, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tam Đảo, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Phúc Yên, Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Hòa Bình, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác CTTL Phú Thọ) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1543/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 699/TTr-SNNMT ngày 06/10/2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1254/ STP-KTVBQPPL ngày 02 tháng 10 năm 2025; của Sở Tài chính tại Văn bản số 2616/ STC- QLCS&TCDN ngày 30 tháng 9 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2025 như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND các xã, phường; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống cổng/trang thông tin điện tử địa phương, cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điểu 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch, Giám đốc các Doanh nghiệp khai thác Công trình thủy lợi: Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Lập Thạch, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tam Đảo, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Phúc Yên, Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Hòa Bình, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác CTTL Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1803/QĐ-UBND về Định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2025
- 2Quyết định 58/2025/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
- 3Quyết định 1829/QĐ-UBND về định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 6441/QĐ-UBND năm 2025 về Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1Luật Thủy lợi 2017
- 2Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 3Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Giá 2023
- 5Công văn 13288/BTC-QLG giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Quyết định 1803/QĐ-UBND về Định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2025
- 9Quyết định 58/2025/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
- 10Quyết định 1829/QĐ-UBND về định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 6441/QĐ-UBND năm 2025 về Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quyết định 1543/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2025
- Số hiệu: 1543/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Đinh Công Sứ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
