Quyết định số 1829/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (mức giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho năm ngân sách 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và dân sinh.
Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025
Mức giá cụ thể đối với từng đối tượng sử dụng nước và biện pháp công trình được quy định chi tiết như sau:
- Đối với đất trồng lúa (tính theo đơn vị Đồng/ha/vụ):
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.055.000 đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: 292.800 đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 512.400 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 824.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức giá bằng 40% so với đất trồng lúa, tính theo đơn vị Đồng/ha/vụ):
- Tưới tiêu bằng động lực: 422.000 đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: 117.120 đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 204.960 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 329.600 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (mức giá bằng 80% so với đất trồng lúa, tính theo đơn vị Đồng/ha/năm):
- Tưới tiêu bằng động lực: 844.000 đồng/ha/năm.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: 234.240 đồng/ha/năm.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 409.920 đồng/ha/năm.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 659.200 đồng/ha/năm.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước thoáng/năm.
- Đối với đất làm muối: Tính bằng 02% giá trị muối thành phẩm.
- Đối với hoạt động cấp nước cho chăn nuôi (tính theo đơn vị Đồng/m3):
- Cấp nước bằng biện pháp công trình bơm: 1.320 đồng/m3.
- Cấp nước bằng biện pháp công trình kênh cống: 900 đồng/m3.
Đối tượng áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; cùng các chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá dịch vụ thủy lợi theo Quyết định này.
- Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các địa phương, tổ chức, cá nhân và đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất cho cả năm ngân sách 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1829/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (giá không có thuế giá trị gia tăng) năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Đất trồng lúa |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 1.055.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 292.800 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu | Đồng/ha/vụ | 512.400 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 824.000 |
| 2 | Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức giá 40% đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 422.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 117.120 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu | Đồng/ha/vụ | 204.960 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 329.600 |
| 3 | Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (mức giá 80% đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/năm | 844.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/năm | 234.240 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu | Đồng/ha/năm | 409.920 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/năm | 659.200 |
| 4 | Đất nuôi thủy sản | Đồng/m2 thoáng/năm | 125 |
| 5 | Đất làm muối |
| 02% giá trị muối thành phẩm |
| 6 | Cấp nước cho chăn nuôi |
|
|
| a | Bằng biện pháp công trình bơm | Đồng/m3 | 1.320 |
| b | Bằng biện pháp công trình kênh cống | Đồng/m3 | 900 |
Điều 2.
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; chủ sở hữu và các cơ quan quản lý công trình thủy lợi áp dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi theo Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân, đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1803/QĐ-UBND về Định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2025
- 2Quyết định 58/2025/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
Quyết định 1829/QĐ-UBND về định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1829/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trần Chí Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
