Quyết định số 1526/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng tới việc tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị hạt gạo và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững tại địa phương.
Phê duyệt quy hoạch vùng trồng lúa năng suất, chất lượng cao
Quyết định xác định rõ quy mô và phạm vi của vùng quy hoạch trồng lúa chất lượng cao như sau:
- Chính thức phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với tổng diện tích là 7.557,95 ha.
- Chi tiết về ranh giới, vị trí và phân bổ diện tích cụ thể tại các địa phương được thực hiện theo phụ lục đính kèm quyết định.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường đóng vai trò chủ trì và điều phối chính trong việc triển khai quy hoạch, cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hàng năm, phối hợp chặt chẽ với các địa phương tiến hành rà soát thực tế, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bổ sung hoặc điều chỉnh vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao cho phù hợp với tình hình phát triển.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của các thông tin, số liệu, kết quả rà soát đề xuất vùng quy hoạch.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện quy hoạch gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chính quyền cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và triển khai thực hiện quy hoạch tại địa phương:
- Tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý.
- Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát thực tế, chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung vùng quy hoạch trên địa bàn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
- Tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ chế giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện
Để đảm bảo tính linh hoạt và thực tế của quy hoạch, quy trình xử lý vướng mắc được quy định như sau:
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải bổ sung, sửa đổi các quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phải kịp thời tổng hợp ý kiến.
- Các ý kiến kiến nghị được gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quy hoạch này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1526/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 12 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 245/TTr-SNNMT ngày 08/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, với diện tích 7.557,95 ha.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; Hàng năm phối hợp với các địa phương rà soát, đề xuất UBND tỉnh xem xét phê duyệt bổ sung, điều chỉnh vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu, kết quả rà soát đề xuất vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của tỉnh; Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã; Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn.
- Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần thiết bổ sung quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời có ý kiến, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DIỆN TÍCH VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 12/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| TT | Địa phương | Diện tích (ha) |
| TỔNG CỘNG | 7.557,95 | |
| I | HUYỆN HẢI LĂNG | 2.483,60 |
| 1 | Xã Hải Phú | 10 |
| 2 | Xã Hải Thượng | 30 |
| 3 | Xã Hải Quy | 138 |
| 4 | Xã Hải Hưng | 511,2 |
| 5 | Xã Hải Bình | 562 |
| 6 | Xã Hải Dương | 320 |
| 7 | Xã Hải Định | 242 |
| 8 | Xã Hải Lâm | 22 |
| 9 | Xã Hải Trường | 60 |
| 10 | Xã Hải Sơn | 75 |
| 11 | Xã Hải Chánh | 172,5 |
| 12 | Xã Hải Phong | 294,2 |
| 13 | Thị trấn Diên Sanh | 46,7 |
| II | HUYỆN TRIỆU PHONG | 1.587,24 |
| 1 | Xã Triệu Tài | 170 |
| 2 | Xã Triệu Ái | 10 |
| 3 | Xã Triệu Hòa | 185 |
| 4 | Xã Triệu Trung | 222 |
| 5 | Xã Triệu Thành | 280,3 |
| 6 | Xã Triệu Đại | 143,34 |
| 7 | Xã Triệu Long | 65 |
| 8 | Xã Triệu Cơ | 30 |
| 9 | Xã Triệu Giang | 165 |
| 10 | Xã Triệu Độ | 40 |
| 11 | Xã Triệu Thuận | 177,6 |
| 12 | Xã Triệu Trạch | 99 |
| III | HUYỆN GIO LINH | 1.636,40 |
| 1 | Xã Gio Mai | 275 |
| 2 | Xã Gio Mỹ | 279 |
| 3 | Xã Gio Quang | 163,9 |
| 4 | Xã Phong Bình | 44 |
| 5 | Xã Trung Hải | 583 |
| 6 | Xã Trung Sơn | 182,5 |
| 7 | Thị trấn Gio Linh | 84 |
| 8 | Xã Gio Hải | 25 |
| IV | HUYỆN VĨNH LINH | 1511,6 |
| 1 | Xã Vĩnh Thủy | 465 |
| 2 | Xã Vĩnh Long | 315 |
| 3 | Xã Vĩnh Lâm | 481 |
| 4 | Xã Vĩnh Giang | 50 |
| 5 | Xã Hiền Thành | 152 |
| 6 | Xã Vĩnh Hòa | 48,6 |
| V | HUYỆN CAM LỘ | 210 |
| 1 | Xã Cam Thủy | 30 |
| 2 | Xã Cam Hiếu | 120 |
| 3 | Xã Thanh An | 30 |
| 4 | Xã Cam Tuyền | 30 |
| VI | THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ | 81,11 |
| 1 | Phường Đông Giang 1 | 10 |
| 2 | Phường Đông Giang 2 | 15 |
| 3 | Phường Đông Thanh | 56,11 |
| VII | THỊ XÃ QUẢNG TRỊ | 48 |
| 1 | Xã Hải Lệ | 48 |
Ghi chú: Vị trí quy hoạch cụ thể do UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm quản lý.
- 1Quyết định 3233/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 2Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
- 3Quyết định 3162/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế
- 1Luật Trồng trọt 2018
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Quyết định 3233/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 4Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
- 7Quyết định 3162/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế
Quyết định 1526/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 1526/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hoàng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
