Tóm tắt Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
Quyết định phê duyệt Đề án nhằm đánh giá toàn diện tài nguyên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030.
1. Thông tin chung về Đề án
- Tên đề án: Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng đất và vật tư nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian thực hiện: Năm 2023 - 2024.
- Phạm vi nghiên cứu: Điều tra, thu thập dữ liệu, lấy mẫu phân tích đất chuyên trồng lúa theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của các huyện, thành phố với quy mô 14.189 ha trên địa bàn toàn tỉnh (giai đoạn 1).
2. Mục tiêu của Đề án
Mục tiêu tổng quát: Quản lý và sử dụng bền vững quỹ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao nhằm nâng cao giá trị sản xuất lúa, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái tỉnh Vĩnh Phúc.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá chính xác số lượng, chất lượng và khả năng sử dụng đất trồng lúa phục vụ công tác quản lý, khai thác hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề bao gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa, bản đồ nông hóa, bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ đánh giá thích nghi đất đai cho các vùng chuyên trồng lúa nước.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất lúa cho 09 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, cải tạo và sử dụng đất trồng lúa phù hợp với từng loại đất theo hướng phát triển bền vững.
3. Kết quả thực hiện Đề án (Giai đoạn 1)
Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa:
- Tổng diện tích đất trồng lúa năm 2022 của tỉnh là 31.713,06 ha. Theo quy hoạch đến năm 2030, diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 14.189,02 ha (đã được xây dựng bản đồ hiện trạng ở giai đoạn 1).
- Cơ cấu sử dụng đất trồng lúa gồm 3 loại hình chính: Đất chuyên trồng lúa (8.143,73 ha); đất canh tác 2 vụ lúa - 1 vụ màu (5.729,41 ha); đất canh tác 1 vụ lúa - 1 vụ màu (315,88 ha).
Đặc điểm thổ nhưỡng đất trồng lúa:
- Vùng điều tra có 4 nhóm đất chính với 12 loại đất. Trong đó, nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất với 9.112,76 ha (64,29% diện tích điều tra); tiếp theo là nhóm đất xám với 2.194,38 ha (15,47%); nhóm đất dốc tụ với 2.037,35 ha; ít nhất là nhóm đất đỏ vàng với 834,53 ha (5,88%).
- Độ phì tự nhiên của các loại đất đạt mức trung bình đến cao. Đất phù sa được bồi có độ phì cao nhất, đất phù sa không được bồi đạt mức khá, các loại đất còn lại ở mức trung bình. Nhìn chung, thổ nhưỡng rất thích hợp cho canh tác lúa và các công thức luân canh có lúa.
Tính chất lý, hóa học và nông hóa đất trồng lúa:
- Đề án đã phân tích 7 chỉ tiêu nông hóa tầng đất mặt bao gồm: Thành phần cấp hạt, pHKCl, mùn tổng số, đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và dung tích hấp thu (CEC). Kết quả xác định được 77 đơn vị nông hóa.
- Đặc điểm nông hóa: Đất có phản ứng chua đến ít chua (pHKCl từ 4,15 - 5,26); hàm lượng mùn tổng số đạt mức giàu (2,5 - 4,47%); đạm tổng số ở mức trung bình đến giàu (0,13 - 0,23%); lân dễ tiêu biến động mạnh từ nghèo đến giàu (3,31 - 11,22 mg/100g đất); kali dễ tiêu ở mức nghèo (đa số dưới 10 mg/100g đất); dung tích hấp thu (CEC) rất thấp đến thấp (chủ yếu dưới 10 meq/100g đất).
- Các yếu tố hạn chế chính: Đất chua đến ít chua chiếm 11.043,67 ha (77,83% diện tích); kali dễ tiêu nghèo chiếm 10.981,70 ha (77,40% diện tích); dung tích hấp thu thấp chiếm 13.172,76 ha (92,83% diện tích).
- Độ phì nhiêu tổng hợp: Đất trồng lúa chủ yếu có độ phì từ trung bình đến cao. Trong đó, độ phì trung bình chiếm 8.474,04 ha (59,72%); độ phì cao chiếm 5.376,25 ha (37,89%); độ phì thấp chỉ chiếm 338,73 ha (2,39%).
Đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với 10 loại cây trồng chính:
- Cây lúa nước: Có 5.895,71 ha rất thích hợp (41,55%), tập trung tại Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Lập Thạch; 6.616,76 ha thích hợp (46,63%); 1.676,55 ha ít thích hợp. Không có diện tích không thích hợp.
- Cây ngô: Có 3.832,00 ha rất thích hợp (tập trung ở Vĩnh Tường, Yên Lạc); 2.632,95 ha thích hợp; 6.919,79 ha ít thích hợp; 804,28 ha không thích hợp (vùng dốc tụ, trũng thấp tại Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô).
- Cây khoai lang: Có 5.630,42 ha rất thích hợp (tập trung ở Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô); 3.949,68 ha thích hợp; 1.912,69 ha ít thích hợp; 2.696,23 ha không thích hợp.
- Cây khoai tây: Có 3.468,87 ha rất thích hợp (chủ yếu ở Vĩnh Tường, Yên Lạc); 1.048,07 ha thích hợp; 6.975,85 ha ít thích hợp; 2.696,23 ha không thích hợp.
- Cây lạc: Có 640,66 ha rất thích hợp; 3.544,74 ha thích hợp; 6.911,57 ha ít thích hợp; 3.092,05 ha không thích hợp (chiếm 21,79%).
- Cây đậu tương: Có 3.595,32 ha rất thích hợp (25,34%); 4.920,31 ha thích hợp; 4.050,96 ha ít thích hợp; 1.622,43 ha không thích hợp.
- Cây đậu đỗ: Có 3.932,99 ha rất thích hợp (27,72%); 5.798,88 ha thích hợp; 3.161,05 ha ít thích hợp; 1.296,10 ha không thích hợp (9,13%).
- Cây bắp cải: Có 1.204,58 ha rất thích hợp (tập trung ở Tam Đảo, Tam Dương); 4.650,99 ha thích hợp; 6.129,04 ha ít thích hợp; 2.204,41 ha không thích hợp.
- Cây dưa chuột: Có 1.374,70 ha rất thích hợp (9,69%); 3.645,23 ha thích hợp; 7.131,74 ha ít thích hợp (50,26%); 2.037,35 ha không thích hợp.
- Cây rau ăn lá khác: Có 5.158,32 ha rất thích hợp (tập trung ở Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên); 3.963,58 ha thích hợp; 4.429,90 ha ít thích hợp; 637,22 ha không thích hợp.
Giải pháp quản lý, sử dụng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
- Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa: Định hướng giảm diện tích thuần 2 vụ lúa (Lúa xuân - Lúa mùa) xuống còn 7.482,43 ha (giảm 661,30 ha). Đồng thời tăng diện tích các công thức luân canh tăng hiệu quả kinh tế như: Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông (tăng lên 3.646,07 ha); Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang/Khoai tây đông (tăng lên 497,60 ha); Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc đông (tăng lên 122,38 ha); Lúa xuân - Lúa mùa - Đậu tương/Đậu đỗ đông (tăng lên 139,18 ha); Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông (tăng lên 2.301,36 ha). Không còn diện tích chuyên trồng Lúa xuân - Rau các loại.
- Các nhóm giải pháp cải tạo và quản lý đất bền vững: Đề xuất 5 nhóm giải pháp chính bao gồm: Giải pháp về cơ chế chính sách; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng ruộng; Ứng dụng khoa học công nghệ và khuyến nông; Cải tạo đất chuyên trồng lúa nước; Tính toán cân bằng dinh dưỡng và xây dựng chế độ bón phân hợp lý cho từng loại cây trồng theo mã số nông hóa và loại đất.
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất lúa:
- CSDL bao gồm dữ liệu phi không gian (số liệu phân tích mẫu, báo cáo chuyên đề, thông tin phẫu diện đất) và dữ liệu không gian (vị trí điểm lấy mẫu, các bản đồ chuyên đề).
- Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý, tra cứu thông tin đất trồng lúa (WebGIS) có tính bảo mật cao, giúp người dùng dễ dàng truy cập, tra cứu đặc điểm thổ nhưỡng, mức độ thích nghi đất đai tại địa chỉ: www.tn-vinhphuc.vbeta.net.
4. Các sản phẩm đạt được của Đề án
- Hệ thống bản đồ: Bản đồ cấp huyện, thành phố (tỷ lệ 1/25.000 và 1/10.000) và Bản đồ cấp tỉnh (tỷ lệ 1/50.000) bao gồm các loại: Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa năm 2022; Bản đồ thổ nhưỡng; Bản đồ nông hóa; Bản đồ phân hạng thích hợp đất đai; Bản đồ đề xuất sử dụng đất lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hệ thống báo cáo: Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt Đề án.
- Cơ sở dữ liệu: Bộ CSDL và phần mềm ứng dụng WebGIS; 12 USB lưu trữ toàn bộ dữ liệu bản đồ và báo cáo của Đề án.
5. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng năm; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật tư nông nghiệp đầu vào (phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học) để bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất; lưu trữ, bảo quan sản phẩm Đề án; tham mưu cơ chế, chính sách và kêu gọi đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực trên đất lúa.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách đặc thù thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các nội dung của Đề án.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đất đai cho các nhà đầu tư; tăng cường quản lý môi trường tại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung.
- Sở Công Thương: Tham mưu thúc đẩy kết nối logistics, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản (đặc biệt là gạo hữu cơ, gạo sạch); theo dõi thị trường gạo để mở rộng xuất khẩu; triển khai hiệu quả các quy định về phát triển chợ và xúc tiến thương mại.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu xây dựng đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng; hướng dẫn xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản của tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Đề án, các mô hình sản xuất hiệu quả và phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Hội Nông dân tỉnh: Vận động hội viên tích cực tham gia và triển khai hiệu quả các nội dung của Đề án.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quản lý chặt chẽ quỹ đất trồng lúa; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ, cánh đồng lớn; phối hợp kiểm tra, đánh giá và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 123/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HÓA, LÝ TÍNH CÁC VÙNG ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định 112/2024/NĐ-CP, ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3458/QĐ-BNN-BVTV ngày 11/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về Phê duyệt Đề án “Nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 3224/QĐ-UBND ngày 25/11/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Đề cương nhiệm vụ xây dựng Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh Điều chỉnh thời gian thực hiện Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 03/7/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự toán, cấp kinh phí và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: Xây dựng Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tại Tờ trình số 187/TTr-SNN&PTNT ngày 19/12/2024 về việc đề nghị phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và Căn cứ ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh (tại phiếu trình xin ý kiến);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, với những nội dung như sau:
1. Tên đề án: Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
2. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng đất và vật tư nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.
5.Thời gian thực hiện: Năm 2023-2024.
6. Phạm vi nghiên cứu: Điều tra, thu thập dữ liệu, lấy mẫu phân tích đất chuyên trồng lúa theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện/thành phố là: 14.189 ha trên địa bàn toàn tỉnh (giai đoạn 1).
7. Mục tiêu
7.1. Mục tiêu tổng quát
Quản lý và sử dụng bền vững đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao, nhằm nâng cao giá trị sản xuất lúa phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
7.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được số lượng, chất lượng và khả năng sử dụng đất trồng lúa phục vụ cho công tác quản lý và khai thác có hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa, bản đồ nông hóa, bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ đánh giá thích nghi đất đai trên các loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất lúa cho 09 huyện/thành phố.
- Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất trồng lúa phù hợp với từng loại đất theo hướng phát triển bền vững.
8. Nội dung thực hiện:
8.1. Đánh giá thực trạng vùng trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc
8.2. Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng vùng trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
8.3. Xác định tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa vùng đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
8.4. Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai vùng đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
8.5. Giải pháp quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả đất lúa tỉnh Vĩnh Phúc
8.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất lúa tỉnh Vĩnh Phúc
9. Kết quả thực hiện
9.1. Xây dựng Bản đồ hiện trạng vùng trồng lúa năm 2022 tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa năm 2022 là 31.713,06 ha; Theo Quyết định số 3224/QĐ-UBND ngày 25/11/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ xây dựng Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh đến năm 2030 thì tổng diện tích đất chuyên trồng lúa nước đến năm 2030 là 14.189,02 ha.
Do đó, ở giai đoạn 1 đã xây dựng Bản đồ hiện trạng vùng trồng lúa năm 2022 tỉnh Vĩnh Phúc với 14.189,02 ha. Kết quả cho thấy đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 3 loại hình sử dụng đất trồng lúa chính gồm: Đất chuyên lúa có 8.143,73 ha, đất 2 lúa - màu có diện tích 5.729,41 ha và đất 1 lúa - màu có diện tích 315,88 ha.
9.2. Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
Kết quả phân loại đất theo hệ phân loại đất của Việt Nam, trong vùng điều tra có 4 nhóm đất chính với 12 loại đất. Trong đó, nhóm đất phù sa có diện tích lớn nhất với 9.112,76 ha; chiếm 64,29% diện tích điều tra. Tiếp đến là nhóm đất xám có diện tích 2.194,38 ha; chiếm 15,47% diện tích điều tra, nhóm đất dốc tụ có diện tích 2.037,35 ha và ít nhất là nhóm đất đỏ vàng có diện tích 834,53 ha, chiếm 5,88% diện tích điều tra. Nhìn chung, các loại đất có độ phì tự nhiên ở mức trung bình đến cao. Trong đó, đất phù sa được bồi có độ phì tự nhiên cao, đất phù sa không được bồi có độ phì tự nhiên ở mức khá. Các loại đất còn lại có độ phì tự nhiên ở mức trung bình. Nhìn chung, xét về mặt thổ nhưỡng hầu hết các loại đất phù hợp với nhiều loại cây trồng tại Vĩnh Phúc, trong đó khá phù hợp cho canh tác lúa cũng như các cây trồng trong cơ cấu có lúa.
9.3. Xác định tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
Xác định tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc thông qua 7 chỉ tiêu, bao gồm: Thành phần cấp hạt, pHKCl, hàm lượng mùn tổng số, đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và dung tích hấp thu trong đất. Mỗi chỉ tiêu nông hóa được xây dựng thành 1 lớp bản đồ đơn tính, kết quả vùng điều tra có 77 đơn vị nông hóa. Tính chất nông hóa (tầng đất mặt) như sau: Hầu hết các vùng đất trồng lúa trong có phản ứng chua đến ít chua, pHKCl: 4,15 - 5,26. Hàm lượng mùn tổng số ở mức giàu: 2,5 - 4,47%. Đạm tổng số ở mức trung bình đến giàu: 0,13 - 0,23%. Hàm lượng lân dễ tiêu biến động mạnh từ nghèo đến giàu: 3,31 - 11,22 mg/100g đất. Hàm lượng kali dễ tiêu nghèo, đa phần <10 mg/100g đất. Dung tích hấp thu ở mức rất thấp đến thấp, chủ yếu <10 meq/100g đất. Qua đó cho thấy yếu tố hạn chế của đất trồng lúa gồm: đất chua đến ít chua có 11.043,67 ha (chiếm 77,83% diện tích điều tra), kali dễ tiêu ở mức nghèo có 10.981,70 ha (chiếm 77,40% DTĐT) và dung tích hấp thu ở mức rất thấp đến thấp có 13.172,76 ha (chiếm tới 92,83%).
Chồng xếp các lớp bản đồ đơn tính của 7 chỉ tiêu nông hóa để xác định độ phì nhiêu đất chuyên trồng lúa nước. Kết quả xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất lúa cho thấy: Đất trồng lúa của tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu có độ phì từ trung bình đến cao. Độ phì trung bình chiếm diện tích lớn nhất với 8.474,04 ha, chiếm 59,72% diện tích điều tra, đất có độ phì cao có 5.376,25 ha, chiếm 37,89% diện tích điều tra. Đất có độ phì nhiêu thấp chỉ có 338,73 ha, chiếm 2,39% diện tích điều tra.
9.4. Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai vùng trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở đặc điểm thổ nhưỡng, kết hợp với các yêu cầu sử dụng đất của cây lúa và các cây trồng trong các loại hình sử dụng đất có lúa, 8 yếu tố tự nhiên có liên quan đến đất đai được đưa vào xem xét, bao gồm: Loại đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ sâu xuất hiện tầng glây, độ sâu xuất hiện tầng kết von, điều kiện tưới, mức độ ngập úng và độ phì nhiêu đất. Đánh giá mức độ thích hợp đất đai chi tiết cho 10 loại cây trồng gồm: Lúa nước, ngô, khoai lang, khoai tây, đậu tương, đậu đỗ, lạc, bắp cải, dưa chuột, rau ăn lá.
- Cây lúa nước: Toàn vùng điều tra có 5.895,71 ha rất thích hợp (chiếm 41,55% diện tích điều tra), phân bố tập trung ở các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên và Lập Thạch. Mức thích hợp có 6.616,76 ha (chiếm 46,63% diện tích điều tra), phân bố tập trung ở các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường và Tam Dương. Mức ít thích hợp có 1.676,55 ha, phân bố rải rác ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh (trừ Vĩnh Yên). Kết quả đánh giá cũng cho thấy không có vùng đất không thích hợp với cây lúa.
- Cây ngô: Mức rất thích hợp có 3.832,00 ha, phân bố tập trung nhiều nhất ở các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc. Mức thích hợp có 2.632,95 ha, phân bố tập trung ở các huyện Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô và thành phố Phúc Yên. Mức ít thích hợp (S3) có 6.919,79 ha, phân bố rải rác ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh. Diện tích không thích hợp với cây ngô là 804,28 ha, đây chủ yếu là vùng đất dốc tụ, thấp trũng ở huyện Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô.
- Cây khoai lang: Có 5.630,42 ha rất thích hợp, tập trung nhiều nhất ở huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và Sông Lô. Mức thích hợp với cây khoai lang có diện tích 3.949,68 ha, phân bố ở tất cả các huyện, thành phố. Mức ít thích hợp có diện tích 1.912,69 ha, tập trung nhiều nhất ở huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường. Ngoài ra toàn vùng có 2.696,23 ha không thích hợp với cây khoai lang, tập trung chủ yếu ở huyện Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô và rải rác ở các huyện, thành phố.
- Cây khoai tây: Diện tích thích hợp cao là 3.468,87 ha. Các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc có diện tích thích hợp cao với cây khoai tây nhiều nhất. Mức thích hợp với cây khoai tây có diện tích 1.048,07ha, phân bố chủ yếu ở huyện Vĩnh Tường, sau đó đến Yên Lạc, Bình Xuyên và Tam Đảo. Mức ít thích hợp có diện tích lớn nhất với 6.975,85 ha và mức không thích hợp với cây khoai tây có diện tích 2.696,23 ha, phân bố ở tất cả các huyện, thành phố, diện tích không thích hợp nhiều nhất ở huyện Lập Thạch.
- Cây lạc: Diện tích ở mức rất thích hợp chỉ có 640,66 ha, phân bố tập trung ở Vĩnh Tường và Yên Lạc; Diện tích ở mức thích hợp có 3.544,74 ha, phân bố tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô; Ở mức ít thích hợp có diện tích lớn nhất với 6.911,57 ha, phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố. Ở mức không thích hợp (N) có diện tích 3.092,05 ha, chiếm 21,79% diện tích điều tra.
- Cây đậu tương: Ở mức rất thích hợp có 3.595,32 ha, chiếm 25,34% diện tích điều tra, phân bố tập trung nhiều nhất ở huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc. Mức thích hợp có diện tích 4.920,31 ha, tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô và Tam Đảo. Mức ít thích hợp có diện tích 4.050,96 ha, tập trung nhiều ở huyện Yên Lạc, Lập Thạch, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương. Đất không thích hợp với trồng cây đậu tương có diện tích 1.622,43 ha, phân bố rải rác ở hầu hết các huyện, thành phố (trừ thành phố Vĩnh Yên) và tập trung nhiều nhất ở các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô.
- Cây đậu đỗ: Diện tích đánh giá ở mức rất thích hợp có 3.932,99 ha (chiếm 27,72% diện tích điều tra), tập trung nhiều nhất ở huyện Yên Lạc và Vĩnh Tường. Ở mức thích hợp có diện tích lớn nhất với 5.798,88 ha, tập trung nhiều nhất ở huyện Vĩnh Tường và Lập Thạch, sau đó đến Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên. Diện tích đất đánh giá ở mức ít thích hợp là 3.161,05 ha, phân bố rải rác ở tất cả các huyện, thành phố. Mức không thích hợp có diện tích 1.296,10 ha, chiếm 9,13% diện tích điều tra.
- Cây bắp cải: Diện tích rất thích hợp có 1.204,58 ha với diện tích nhiều nhất ở huyện Tam Đảo và Tam Dương. Diện tích thích hợp có 4.650,99 ha, phân bố tập trung nhiều nhất ở huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc. Ở mức ít thích hợp có diện tích lớn nhất với 6.129,04 ha, các huyện có nhiều diện tích ở mức ít thích hợp với bắp cải gồm: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch, Bình Xuyên và Sông Lô. Toàn vùng điều tra có 2.204,41 ha không thích hợp với cây bắp cải, phân bố chủ yếu ở huyện lập Thạch, Tam Dương.
- Cây dưa chuột: Diện tích rất thích hợp có 1.374,70 ha; chỉ chiếm 9,69% diện tích điều tra, chủ yếu tập trung ở huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Yên Lạc, Sông Lô. Diện tích thích hợp có 3.645,23 ha, 2 huyện có diện tích thích hợp với cây dưa chuột nhiều nhất là Vĩnh Tường và Yên Lạc. Ở mức ít thích hợp có diện tích lớn nhất với 7.131,74 ha, chiếm 50,26% diện tích điều tra, tập trung nhiều ở các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô, Bình Xuyên, Tam Đảo, lập Thạch. Toàn vùng điều tra có 2.037,35 ha không thích hợp với cây dưa chuột, phân bố nhiều nhất ở huyện Lập Thạch và Tam Dương.
- Cây rau khác (rau trên cạn ăn lá): Diện tích rất thích hợp có 5.158,32 ha, đây là mức thích hợp chiếm diện tích lớn nhất, diện tích rất thích hợp tập trung nhiều nhất ở huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và Bình Xuyên. Diện tích thích hợp có 3.963,58 ha, phân bố nhiều nhất ở huyện Lập Thạch, Yên Lạc, Tam Dương. Ở mức ít thích hợp có diện tích 4.429,90 ha, phân bố khá đều ở các huyện, nhưng chủ yếu ở huyện Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Yên Lạc. Mức không thích hợp chiếm diện tích rất ít, chỉ có 637,22 ha, phân bố ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương và Tam Đảo.
9.5. Giải pháp quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả đất lúa
- Xây dựng phương án chuyển đối cơ cấu cây trồng trên đất lúa: cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa: 7.482,43 ha (giảm 661,30 ha); cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông: 3.646,07 ha (tăng 277,02 ha); cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang/Khoai tây đông: 497,60 ha (tăng 93,76 ha); cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc đông: 122,38 ha (tăng 75,87 ha); cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa - Đậu tương/Đậu đỗ đông: 139,18 ha (tăng 110,88 ha); cơ cấu Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông: 2.301,36 ha (tăng 419,65 ha) và không còn diện tích cơ cấu Lúa xuân - Rau các loại.
- Đề xuất các giải pháp cải tạo và quản lý sử dụng đất lúa bền vững, bao gồm: 1) Giải pháp về chính sách; 2) Giải pháp về đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng; 3) Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến nông; 4) Giải pháp cải tạo đất chuyên trồng lúa nước; 5) Giải pháp tính toán cân bằng dinh dưỡng và đề xuất chế độ bón phân cho các cây trồng trên đất lúa: Lúa nước, ngô, khoai lang, khoai tây, lạc, đậu tương, đậu đỗ, bắp cải, dưa chuột, cà chua theo mã số nông hóa và theo từng loại đất.
9.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất lúa tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ CSDL về đất trồng lúa gồm dữ liệu phi không gian và dữ liệu không gian. Dữ liệu phi không gian gồm: Bảng tổng hợp số liệu phân tích mẫu đất, hệ thống các báo cáo, chuyên đề, thông tin phẫu diện đất, một số hình ảnh, tài liệu liên quan. Dữ liệu không gian gồm: Vị trí các điểm lấy mẫu đất, các loại bản đồ chuyên đề vùng đất chuyên trồng lúa nước (bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa 2022, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ nông hóa, bản đồ phân hạng thích hợp đất đai, bản đồ đề xuất sử dụng đất lúa).
“Bộ CSDL đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc” là phần mềm trực tuyến cho phép xem, tra cứu, truy vấn dữ liệu, thông tin về các vùng đất chuyên trồng lúa nước, có tính bảo mật cao. Người dùng dễ dàng tra cứu các thông tin liên quan tới đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng, mức độ thích nghi của từng khoanh đất trên bản đồ đồng thời cho phép người dùng xem, đăng tải các tài liệu liên quan đến tài liệu, báo cáo, bài viết,…. Phần mềm được cài đặt tại link: www.tn- vinhphuc.vbeta.net.
10. Các sản phẩm đã đạt được của Đề án
10.1. Bản đồ: Bao gồm Bản đồ cấp huyện, thành phố tỷ lệ 1/25.000 và 1/10.000 (tùy diện tích tự nhiên của huyện, thành phố) và Bản đồ cấp tỉnh tỷ lệ 1/50.0000. Bao gồm các loại bản đồ sau:
- Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022.
- Bản đồ thổ nhưỡng đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bản đồ nông hóa đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bản đồ phân hạng thích hợp đất đai vùng trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bản đồ đề xuất sử dụng đất lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
10.2. Báo cáo đề án
- Báo cáo tổng hợp Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
- Báo cáo tóm tắt Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
10.3. Cơ sở dữ liệu
- Bộ cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng để quản lý truy xuất, khai thác thông tin đất trồng lúa (WebGIS) tại Website: www.tn-vinhphuc.vbeta.net
- 12 USB lưu trữ các loại bản đồ và báo cáo.
(Có kết quả chi tiết Đề án kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức triển khai Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hàng năm trên địa bàn tỉnh và kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các vật tư nông nghiệp đầu vào (phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học) để tăng cường độ phì nhiêu của đất, không gây suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Đồng thời, hướng dẫn các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
c) Chịu trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các kết quả, sản phẩm (bản đồ, USB…) đã đạt được của Đề án (Tại Mục 10 - Điều 1- Quyết định này) ; Xây dựng kế hoạch hướng dẫn người trồng lúa bằng phân bón hữu cơ vi sinh và sinh học khi tham gia trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm nâng cao chất lượng đất trồng lúa, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững tại điểm b) khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và Chỉ thị số 6656/CT:BNN-TT ngày 09/9/2024 về tăng cường công tác quản lý sức khoẻ đất hướng tới sản xuất trồng trọt bền vững.
d) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và các huyện, thành phố kêu gọi đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực chuyển đổi trên đất trồng lúa.
đ) Thực hiện quy hoạch sử dụng đất trồng lúa gắn chặt chẽ với đảm bảo an ninh lương thực.
e) Phối hợp với các sở, ngành và các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện có hiệu quả Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu UBND tỉnh các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển sản xuất và dịch vụ nông nghiệp nông thôn; chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo quy định Luật Đầu tư công để thực hiện các nội dung liên quan trong Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT, các cơ quan, đơn vị, địa phương; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm và nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu để cân đối, tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của HĐND tỉnh về nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ sử dụng từ nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ sản xuất lúa (theo quy định tại điều 15 Nghị định 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ)
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tạo thuận lợi và hỗ trợ về thủ tục đất đai đối với các nhà đầu tư tham gia đầu tư theo quy hoạch, đặc biệt là việc chuyển đổi đất trồng lúa sang các loại cây trồng, vật nuôi khác.
b) Tăng cường quản lý môi trường ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chủ lực tập trung để đảm bảo phát triển bền vững.
5. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban, ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan, tham mưu UBND tỉnh triển khai nghiêm túc, có hiệu quả công điện số 13/CĐ-TTg ngày 6/2/2024 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường kết nối logistics thúc đẩy tiêu thụ xuất khẩu nông, lâm, thủy sản. Trong đó chú trọng hơn đến các sản phẩm từ lúa gạo, sản phẩm gạo hữu cơ, gạo sạch
b) Theo dõi sát diễn biến thị trường gạo khu vực và thế giới, tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ các khó khăn vướng mắc để mở rộng thị trường xuất khẩu gạo của tỉnh.
c) Tham mưu UBND tỉnh triển khai có hiệu quả Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, ngày 5/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý Chợ; Chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2025 và các năm tiếp theo, Kế hoạch số 270/KH-UBND, ngày 28/10/2021 của UBND tỉnh về Thực hiện Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quyết định số 194/QĐ- TTg ngày 9/2/2021 của Thủ tướng Chính Phủ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các đề tài, dự án, giải pháp và chính sách thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, trước hết là các tiến bộ kỹ thuật về giống, nâng cao sức khỏe đất lúa và quản lý dinh dưỡng cây trồng, quy trình canh tác, tưới nước, bón phân, bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ nông sản.
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm; xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, trong đó chú trọng tuyên truyền về các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các mô hình sản xuất nông sản hàng hóa đạt năng suất và chất lượng; các mô hình xây dựng thành công nông thôn mới... Chỉ đạo tuyên truyền kịp thời, chính xác và có hiệu quả về triển khai thực hiện phương án chuyển đổi đất trồng lúa và các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện Đề án phù hợp với thực tiễn.
8. Hội Nông dân tỉnh
Hội Nông dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các địa phương liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động hội viên tham gia tích cực và triển khai có hiệu quả Đề án được duyệt.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn phụ trách, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất trên đất lúa đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
b) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
c) Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp, trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 2Công điện 13/CĐ-TTg năm 2024 tăng cường kết nối logistics thúc đẩy tiêu thụ, xuất khẩu nông sản do Thủ tướng Chính phủ điện
- 3Luật Đầu tư công 2024
- 4Chỉ thị 6656/CT-BNN-TT năm 2024 tăng cường công tác quản lý sức khỏe đất hướng tới sản xuất trồng trọt bền vững do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
- Số hiệu: 123/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Việt Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
