Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý và phân bổ tài nguyên đất đai hợp lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2018.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nông Sơn được xác định là 47.163,64 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm: Quế Trung, Quế Ninh, Phước Ninh, Quế Lộc, Sơn Viên, Quế Phước, Quế Lâm) như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 42.993,08 ha. Trong đó, đất rừng đặc dụng chiếm 16.633,04 ha (tập trung tại Phước Ninh và Quế Lâm); đất rừng phòng hộ chiếm 10.911,33 ha; đất rừng sản xuất chiếm 10.235,94 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 2.964,30 ha; đất trồng lúa chiếm 1.308,81 ha (bao gồm 751,67 ha đất chuyên trồng lúa nước và 557,13 ha đất trồng lúa còn lại); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 931,48 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 8,12 ha và đất nông nghiệp khác chiếm 0,06 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.690,67 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng chiếm 1.059,43 ha (bao gồm đất giao thông 343,63 ha, đất công trình năng lượng 649,01 ha, đất thủy lợi 30,01 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 13,28 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 15,50 ha...); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 732,63 ha; đất ở tại nông thôn chiếm 327,39 ha; đất quốc phòng chiếm 162,53 ha; đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 118,60 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 104,47 ha; đất cho hoạt động khoáng sản chiếm 112,65 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 41,25 ha; và các loại đất phi nông nghiệp khác chiếm diện tích nhỏ hơn.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 1.479,89 ha, tập trung chủ yếu tại xã Quế Lâm với 1.265,05 ha và xã Quế Trung với 106,19 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2018
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của huyện Nông Sơn được quy định cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 49,51 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất thu hồi nhiều nhất với 18,14 ha; tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 10,63 ha; đất trồng lúa thu hồi 10,36 ha (chủ yếu là đất trồng lúa còn lại với 10,05 ha); đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 10,28 ha; và đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 0,10 ha. Địa bàn thu hồi đất nông nghiệp tập trung lớn nhất tại xã Quế Trung (40,88 ha) và xã Quế Ninh (5,58 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 4,18 ha, chủ yếu là đất ở tại nông thôn với 3,36 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa với 0,52 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối với 0,20 ha; và đất phát triển hạ tầng (đất giao thông) với 0,10 ha.
- Đất chưa sử dụng: Thu hồi 3,14 ha, tập trung tại xã Quế Trung (2,84 ha) và xã Quế Ninh (0,30 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2018
Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2018 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển nhà ở, cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 68,64 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất là đất rừng sản xuất với 31,34 ha; đất trồng cây lâu năm là 13,12 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 12,22 ha; đất trồng lúa là 11,53 ha (bao gồm 11,22 ha đất trồng lúa còn lại và 0,31 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất rừng phòng hộ là 0,33 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,10 ha. Xã Quế Trung là địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất với 47,38 ha, tiếp theo là xã Quế Ninh với 10,56 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chỉ tiêu thực hiện trong năm kế hoạch là 0,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Thực hiện chuyển đổi 0,10 ha tại xã Quế Trung.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích phát triển trong năm 2018:
- Đất nông nghiệp: Không đưa đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp (0,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Đưa 38,26 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp. Trong đó, phần lớn được đưa vào làm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với 35,00 ha (tại xã Quế Trung); đất phát triển hạ tầng là 2,13 ha (gồm đất công trình năng lượng 1,63 ha và đất giao thông 0,50 ha); đất ở tại nông thôn là 0,70 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 0,31 ha; và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 0,12 ha.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính khả thi và đúng pháp luật của kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai. Huy động các nguồn lực đầu tư để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã phê duyệt. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm đất đai. Rà soát, điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ các dự án đăng ký nhưng không thực hiện. Cập nhật danh mục dự án vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nông Sơn triển khai thực hiện đúng quy định; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý các trường hợp phát sinh nếu có.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nông Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1516/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN NÔNG SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Nông Sơn;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 20/4/2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 376/TTr-STNMT ngày 10/5/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Diện tích tự nhiên |
| 47.163,64 | 4.923,64 | 5.126,97 | 14.146,67 | 3.484,10 | 2.846,04 | 1.033,57 | 15.602,65 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 42.993,08 | 4.024,00 | 4.959,58 | 13.111,35 | 3.265,46 | 2.692,16 | 873,39 | 14.067,14 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.308,81 | 288,78 | 196,83 | 140,35 | 357,00 | 205,46 | 43,49 | 76,90 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 751,67 | 139,54 | 111,54 | 73,24 | 223,36 | 112,95 | 15,03 | 76,01 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 557,13 | 149,23 | 85,29 | 67,11 | 133,64 | 92,51 | 28,46 | 0,89 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 931,48 | 212,42 | 56,82 | 151,86 | 92,93 | 84,85 | 105,97 | 226,63 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.964,30 | 368,28 | 346,10 | 422,27 | 321,05 | 238,76 | 153,14 | 1.114,70 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 10.911,33 | 772,83 | 2.453,72 | 4.029,21 | 1.072,61 | 1.458,13 |
| 1.124,83 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 16.633,04 |
|
| 6.674,05 |
|
|
| 9.958,99 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.235,94 | 2.377,75 | 1.902,23 | 1.693,61 | 1.421,87 | 704,96 | 570,79 | 1.564,73 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 8,12 | 3,94 | 3,82 |
|
|
|
| 0,36 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,06 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.690,67 | 793,45 | 161,87 | 970,20 | 217,52 | 149,55 | 127,62 | 270,46 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 162,53 | 131,83 | 30,70 |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,45 | 1,45 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 6,25 | 6,25 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,07 | 0,82 |
|
|
| 0,25 |
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 41,25 | 40,16 |
|
|
| 0,09 |
| 1,00 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 112,65 | 41,18 |
| 71,47 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.059,43 | 157,11 | 38,04 | 685,09 | 52,12 | 35,74 | 18,96 | 72,37 |
|
| Đất giao thông | DGT | 343,63 | 115,15 | 27,63 | 54,88 | 39,02 | 26,88 | 12,02 | 68,05 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 30,01 | 7,77 | 5,93 | 0,64 | 7,60 | 6,43 |
| 1,64 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 649,01 | 18,42 | 0,89 | 625,66 |
| 0,01 | 3,81 | 0,22 |
|
| Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,46 | 0,29 | 0,02 |
| 0,03 | 0,05 | 0,07 |
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,09 | 1,64 |
|
| 0,45 |
|
|
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 2,32 | 0,95 | 0,30 | 0,20 | 0,14 | 0,46 | 0,12 | 0,15 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 13,28 | 4,00 | 1,22 | 1,76 | 2,49 | 0,93 | 1,51 | 1,37 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 15,50 | 5,96 | 2,00 | 1,95 | 2,24 | 0,98 | 1,43 | 0,94 |
|
| Đất chợ | DCH | 3,13 | 2,93 | 0,05 |
| 0,15 |
|
|
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,04 | 3,04 |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 327,39 | 87,78 | 22,63 | 28,32 | 93,14 | 35,21 | 32,79 | 27,52 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,10 | 4,67 | 1,30 | 1,10 | 0,46 | 0,36 | 0,42 | 0,79 |
| 2.11 | Đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,79 | 1,55 | 0,08 |
| 0,09 | 0,07 |
|
|
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 1,37 | 0,77 | 0,28 |
| 0,17 | 0,07 | 0,08 |
|
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 104,47 | 34,48 | 5,10 | 12,74 | 23,54 | 15,63 | 4,99 | 7,99 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 0,12 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,93 | 1,71 | 0,29 | 0,37 | 0,60 | 0,59 | 0,18 | 0,19 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,34 | 1,34 |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,26 | 0,86 | 0,07 | 0,25 | 0,45 | 0,32 | 0,01 | 0,30 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 732,63 | 225,51 | 60,74 | 159,06 | 36,01 | 22,97 | 70,00 | 158,34 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 118,60 | 52,82 | 2,64 | 11,80 | 10,94 | 38,25 | 0,19 | 1,96 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.479,89 | 106,19 | 5,52 | 65,12 | 1,12 | 4,33 | 32,56 | 1.265,05 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 49,51 | 40,88 | 5,58 |
| 1,90 | 1,15 |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10,36 | 6,08 | 1,88 |
| 1,90 | 0,50 |
|
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,31 | 0,01 |
|
| 0,30 |
|
|
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 10,05 | 6,07 | 1,88 |
| 1,60 | 0,50 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10,28 | 8,31 | 1,32 |
|
| 0,65 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10,63 | 8,88 | 1,75 |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 18,14 | 17,51 | 0,63 |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,18 | 3,91 | 0,27 |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3,36 | 3,31 | 0,05 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,52 | 0,50 | 0,02 |
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,20 |
| 0,20 |
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3,14 | 2,84 | 0,30 |
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 68,64 | 47,38 | 10,56 | 2,62 | 2,38 | 1,65 | 2,33 | 1,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 11,53 | 6,08 | 2,42 | 0,05 | 2,23 | 0,60 | 0,15 |
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,31 | 0,01 |
|
| 0,30 |
|
|
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK/PNN | 11,22 | 6,07 | 2,42 | 0,05 | 1,93 | 0,60 | 0,15 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 12,22 | 8,81 | 1,52 | 0,34 | 0,06 | 0,85 | 0,34 | 0,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13,12 | 9,18 | 2,15 | 0,30 | 0,09 | 0,20 |
| 1,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,33 |
| 0,04 | 0,27 |
|
|
| 0,02 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 31,34 | 23,21 | 4,43 | 1,66 |
|
| 1,84 | 0,20 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 38,26 | 37,96 | 0,30 |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 35,00 | 35,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2,13 | 1,83 | 0,30 |
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,50 | 0,20 | 0,30 |
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 1,63 | 1,63 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,70 | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,12 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,31 | 0,31 |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Rà soát những dự án, công trình dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ;
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2018 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nông Sơn trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nông Sơn triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1368/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Ngô Quyền do thành phố Hải Phòng ban hành
- 3Quyết định 1447/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 431/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 49/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2018 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 1368/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Ngô Quyền do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Quyết định 1447/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
Quyết định 1516/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1516/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
