Tóm tắt Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt tại tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm quy định chi tiết biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2019, thay thế cho Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 05/04/2016. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp từ biểu giá nước sạch mới:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiêu dùng nước sạch cho mục đích sinh hoạt; Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng; cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý và cung ứng nước sạch.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt chi tiết (đã bao gồm thuế GTGT)
Biểu giá nước sạch sinh hoạt được xây dựng theo lũy tiến và chia làm hai giai đoạn thực hiện cụ thể nhằm đảm bảo lộ trình điều chỉnh giá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội:
- Giai đoạn 1: Áp dụng từ ngày 15/08/2019 đến hết ngày 31/12/2020:
- Sử dụng từ 01 m³ đến 10 m³ đầu tiên: 7.000 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 11 đến m³ thứ 20: 8.200 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 21 đến m³ thứ 30: 9.800 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 31 trở lên: 12.500 đồng/m³.
- Giai đoạn 2: Áp dụng từ ngày 01/01/2021 trở đi:
- Sử dụng từ 01 m³ đến 10 m³ đầu tiên: 7.400 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 11 đến m³ thứ 20: 8.600 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 21 đến m³ thứ 30: 10.600 đồng/m³.
- Sử dụng từ m³ thứ 31 trở lên: 14.000 đồng/m³.
- Cơ chế kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng giá nước đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2019.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 05/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành biểu giá nước sạch dùng cho sinh hoạt của dân cư trên địa bàn tỉnh do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước Sóc Trăng cung cấp trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2019/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG CUNG CẤP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn và Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt;
b) Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng;
c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Biểu giá nước sạch sinh hoạt:
a) Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020:
- Sử dụng từ 01 m3 đến 10 m3 đầu tiên: 7.000 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 11 đến m3 thứ 20: 8.200 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 21 đến m3 thứ 30: 9.800 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 31 trở lên: 12.500 đồng/m3.
b) Từ ngày 01/01/2021 trở đi:
- Sử dụng từ 01 m3 đến 10 m3 đầu tiên: 7.400 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 11 đến m3 thứ 20: 8.600 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 21 đến m3 thứ 30: 10.600 đồng/m3.
- Sử dụng từ m3 thứ 31 trở lên: 14.000 đồng/m3.
Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 05/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành biểu giá nước sạch dùng cho sinh hoạt của dân cư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước Sóc Trăng cung cấp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2019.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch dùng cho sinh hoạt của dân cư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước Sóc Trăng cung cấp
- 2Quyết định 07/2017/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2, Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 11/2021/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cung cấp
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 07/2017/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2, Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 11/2021/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cung cấp
Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp
- Số hiệu: 15/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Trần Văn Chuyện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
