Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về danh mục, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741 đoạn từ Đồng Xoài đi Phước Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa chính sách thu phí hoàn vốn cho dự án BOT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
hethongphapluat.com xin giới thiệu nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này như sau:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Số ký hiệu: 15/2014/QĐ-UBND.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về danh mục các loại phương tiện, mức thu phí, công tác quản lý, sử dụng và hạch toán nguồn thu phí sử dụng đường bộ tại các trạm thu phí thuộc dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long theo hình thức BOT.
- Đối tượng chịu phí: Tất cả các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông trên tuyến đường thuộc phạm vi dự án.
- Đối tượng nộp phí: Người điều khiển phương tiện giao thông (bao gồm cả cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài) thuộc đối tượng chịu phí khi di chuyển qua trạm thu phí của dự án.
- Biểu mức thu phí chi tiết áp dụng cho từng trạm thu phí
Mức thu phí được phân chia lộ trình thực hiện cụ thể theo hai giai đoạn năm 2014 và năm 2015 đối với từng nhóm phương tiện cụ thể:
Mức thu phí áp dụng trong năm 2014 (tính cho từng trạm):
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu: 15.000 đồng/lượt; 400.000 đồng/tháng; 1.000.000 đồng/quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu: 20.000 đồng/lượt; 550.000 đồng/tháng; 1.650.000 đồng/quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu: 25.000 đồng/lượt; 680.000 đồng/tháng; 1.850.000 đồng/quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức thu: 40.000 đồng/lượt; 1.100.000 đồng/tháng; 3.200.000 đồng/quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên, xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức thu: 80.000 đồng/lượt; 2.160.000 đồng/tháng; 6.200.000 đồng/quý.
Mức thu phí áp dụng từ năm 2015 trở đi (tính cho từng trạm):
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải dưới 2 tấn, xe buýt công cộng. Mức thu tăng lên: 20.000 đồng/lượt; 540.000 đồng/tháng; 1.600.000 đồng/quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 đến 30 ghế ngồi, xe tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu tăng lên: 25.000 đồng/lượt; 680.000 đồng/tháng; 1.850.000 đồng/quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu tăng lên: 35.000 đồng/lượt; 1.000.000 đồng/tháng; 2.700.000 đồng/quý.
- Nhóm 4: Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe Container 20 feet. Mức thu tăng lên: 60.000 đồng/lượt; 1.600.000 đồng/tháng; 4.300.000 đồng/quý.
- Nhóm 5: Xe tải trên 18 tấn, xe Container 40 feet. Mức thu tăng lên: 90.000 đồng/lượt; 2.400.000 đồng/tháng; 6.400.000 đồng/quý.
- Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ
Quyết định quy định chi tiết 10 nhóm đối tượng được miễn phí khi lưu thông qua trạm thu phí của dự án bao gồm:
- Xe cứu thương: Bao gồm cả các loại xe khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa: Các phương tiện chuyên dụng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy.
- Xe máy nông, lâm nghiệp: Gồm máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
- Xe hộ đê và xe khẩn cấp: Các phương tiện làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão, thiên tai.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh:
- Đối với quốc phòng: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân (xe từ 12 chỗ trở lên hoặc xe tải có mui che, lắp ghế trong thùng xe, mang biển số màu đỏ). Các xe chuyên dùng mang biển số màu đỏ có gắn thiết bị chuyên dụng (công trình xa, cẩu nâng, téc, máy phát điện).
- Đối với an ninh (lực lượng Công an): Xe tuần tra kiểm soát giao thông (có đèn xoay và chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG"); xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn; xe tải chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe sử dụng tín hiệu ưu tiên khi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
- Đoàn xe đưa tang: Các phương tiện phục vụ tang lễ đi theo đoàn.
- Đoàn xe có hộ tống: Các đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường, hộ tống theo quy định.
- Xe sử dụng vé toàn quốc: Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng đã mua và sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương tiện hai bánh, ba bánh: Miễn phí hoàn toàn đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy và xe ba bánh gắn máy.
- Xe vận chuyển cứu trợ: Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến vùng bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
- Quy định về quản lý, hạch toán và tổ chức thực hiện
- Cơ sở pháp lý quản lý: Việc quản lý, sử dụng, hạch toán chứng từ và tiền thu phí sử dụng đường bộ tại dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành về tài chính, thuế.
- Trách nhiệm thi hành:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động thu phí.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Phước Long, Đồng Phú, Bù Gia Mập có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực trạm thu phí trên địa bàn quản lý.
- Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Kinh doanh BOT ĐT 741 Đồng Xoài - Phước Long chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đúng đối tượng, đúng mức giá quy định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng BOT và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2014/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 21 tháng 08 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);
Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);
Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định danh mục và mức thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2426/TTr-STC ngày 21 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Người Việt Nam, người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí quy định tại
Điều 4. Danh mục và mức thu phí:
1. Mức thu phí năm 2014 (áp dụng cho từng trạm)
| STT | Loại phương tiện | Giá vé (đồng/lượt) | Giá vé (đồng/tháng) | Giá vé (đồng/quý) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. | 15.000 | 400.000 | 1.000.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. | 20.000 | 550.000 | 1.650.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. | 25.000 | 680.000 | 1.850.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 20 Fit | 40.000 | 1.100.000 | 3.200.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng trên 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 40 fit. | 80.000 | 2.160.000 | 6.200.000 |
2. Mức thu phí năm 2015 (áp dụng cho từng trạm)
| STT | Loại phương tiện | Giá vé (đồng/lượt) | Giá vé (đồng/tháng) | Giá vé (đồng/quý) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. | 20.000 | 540.000 | 1.600.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. | 25.000 | 680.000 | 1.850.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. | 35.000 | 1.000.000 | 2.700.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 20 Fit | 60.000 | 1.600.000 | 4.300.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng trên 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 40 fit. | 90.000 | 2.400.000 | 6.400.000 |
Điều 5. Các trường hợp được miễn phí
1. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
2. Xe cứu hỏa.
3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
4. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
đ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
e) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
6. Đoàn xe đưa tang.
7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
8. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.
9. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
Điều 6. Việc quản lý sử dụng và hạch toán tiền thu phí và các quy định khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực từ 01/9/2014 và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long.
Điều 8. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Phước Long, Đồng Phú, Bù Gia Mập; Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Kinh doanh BOT ĐT 741 Đồng Xoài - Phước Long; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 31/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 42/2013/QĐ-UBND thành lập Quỹ bảo trì đường bộ tại huyện, thành phố Nam Định, xã, phường, thị trấn và quy định sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014 về thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 66/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác thu phí sử dụng đường bộ từ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 8Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 28/2018/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về phí trên địa bàn tỉnh
- 11Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 12Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 31/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 28/2018/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về phí trên địa bàn tỉnh
- 3Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 4Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao
- 7Nghị định 24/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- 8Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 42/2013/QĐ-UBND thành lập Quỹ bảo trì đường bộ tại huyện, thành phố Nam Định, xã, phường, thị trấn và quy định sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014 về thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 66/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 14Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác thu phí sử dụng đường bộ từ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 16Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 17Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 18Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 15/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
