TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1473/QĐ-UBND NĂM 2022 VỀ QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÀ MAU
Quyết định số 1473/QĐ-UBND ban hành Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cà Mau là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Tiếp công dân, thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh một cách thống nhất, công khai và minh bạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cà Mau, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác tiếp công dân. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh Cà Mau.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Quy định về hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cà Mau được tổ chức chặt chẽ theo ba hình thức chính:
- Tiếp công dân thường xuyên: Ban Tiếp công dân tỉnh đóng vai trò thường trực, bố trí cán bộ tiếp công dân vào tất cả các ngày làm việc. Đồng thời, các cơ quan bao gồm Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm cử đại diện phối hợp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên.
- Tiếp công dân định kỳ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân định kỳ theo kế hoạch hàng năm. Trong trường hợp trùng ngày nghỉ, Lễ, Tết hoặc bận công tác đột xuất, buổi tiếp sẽ được dời sang ngày gần nhất hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần tham gia phối hợp gồm lãnh đạo các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo từng vụ việc cụ thể. Ban Tiếp công dân tỉnh làm đầu mối liên hệ, chuẩn bị nội dung, làm thư ký và ban hành thông báo kết luận.
- Tiếp công dân đột xuất: Được thực hiện trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân hoặc theo yêu cầu của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) chủ trì buổi tiếp đột xuất này.
3. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn tại Trụ sở
Để đảm bảo hoạt động tiếp công dân diễn ra nghiêm túc, an toàn, Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Cơ quan Công an: Có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo tỉnh cũng như hoạt động tiếp công dân thường xuyên; kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở.
- Đơn vị y tế: Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh để thực hiện công tác sơ cứu y tế kịp thời khi có tình huống phát sinh tại Trụ sở.
4. Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến Trụ sở tiếp công dân
Quy chế quy định rõ ràng, cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
- Quyền của công dân: Được trình bày đầy đủ nội dung; được hướng dẫn, giải thích về các quy định pháp luật liên quan; nhận thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý; được sử dụng người phiên dịch nếu không thông thạo tiếng Việt; có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm của người tiếp công dân.
- Nghĩa vụ của công dân: Phải nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy ủy quyền hợp pháp; chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp dân; trình bày trung thực, cung cấp tài liệu liên quan và ký xác nhận biên bản; không can thiệp vào việc của người khác; cử người đại diện hợp pháp bằng văn bản khi có nhiều người cùng khiếu nại một nội dung; không tự ý quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa được sự đồng ý của người tiếp công dân; không mang chất dễ cháy nổ, hung khí, động vật vào Trụ sở; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày.
5. Trách nhiệm của người tiếp công dân và các trường hợp từ chối tiếp công dân
Trách nhiệm của người tiếp công dân:
- Lắng nghe, ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân trình bày và tiếp nhận đơn thư, tài liệu.
- Giải thích, hướng dẫn tận tình để công dân thực hiện quyền đúng cơ quan, đúng thẩm quyền; vận động công dân chấp hành chủ trương, chính sách và các quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật.
- Phân loại, xử lý đơn thư, trình người có thẩm quyền giải quyết và thông báo kết quả xử lý cho công dân.
- Yêu cầu người vi phạm nội quy chấm dứt hành vi; phối hợp với cơ quan Công an lập biên bản và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.
Các trường hợp được phép từ chối tiếp công dân:
- Người sử dụng rượu, bia, chất kích thích hoặc mắc bệnh làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
- Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã được giải quyết đúng pháp luật, đã được rà soát, thông báo bằng văn bản và được giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
- Người vi phạm nghiêm trọng Nội quy tiếp công dân, có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân hoặc cản trở hoạt động bình thường của Trụ sở.
- Người lợi dụng quyền dân chủ để lôi kéo, kích động, xúi giục người khác gây rối, xuyên tạc đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Quy trình công bố thông tin và tiếp nhận, xử lý bước đầu
Công bố thông tin tiếp công dân:
- Ban Tiếp công dân tỉnh phải niêm yết công khai tại Trụ sở và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh các thông tin về địa điểm, thời gian tiếp dân thường xuyên, lịch tiếp dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm người chủ trì, thành phần tham dự, nội dung dự kiến).
- Lịch tiếp công dân định kỳ phải được niêm yết chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiếp. Mọi thay đổi về lịch tiếp phải được thông báo kịp thời.
Tiếp nhận và xử lý bước đầu:
- Người tiếp công dân kiểm tra thông tin cá nhân, giấy tờ tùy thân của công dân; ghi nhận đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp công dân.
- Trường hợp công dân không có đơn, người tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi chép lại nội dung, yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
- Đối với đơn có nhiều nội dung hỗn hợp (vừa khiếu nại, vừa tố cáo, kiến nghị), hướng dẫn công dân tách thành các đơn riêng biệt.
- Đối với vụ việc nhiều người cùng tham gia, hướng dẫn cử người đại diện hợp pháp bằng văn bản có chữ ký của tất cả các thành viên liên quan.
7. Phân loại, xử lý nội dung và thông báo kết quả
Phân loại và xử lý nội dung:
- Đối với khiếu nại, tố cáo: Nếu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thì tiếp nhận và đề xuất thụ lý. Nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Nếu thuộc thẩm quyền cấp dưới nhưng chưa được giải quyết thì báo cáo người có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết. Nếu đã giải quyết đúng pháp luật thì giải thích và yêu cầu công dân chấp hành. Mọi dữ liệu tiếp nhận phải được cập nhật vào Hệ thống phần mềm quản lý tiếp dân của tỉnh.
- Đối với kiến nghị, phản ánh: Nếu thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan mình thì báo cáo người có thẩm quyền giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền thì chuyển đơn hoặc văn bản ghi nhận đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý.
Thời hạn thông báo kết quả xử lý:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, người tiếp công dân phải trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho công dân về việc thụ lý, kéo dài thời gian xác minh, từ chối thụ lý hoặc việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền.
- Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cuối cùng cho công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh và cơ quan chuyển đơn theo đúng quy định.
8. Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Định kỳ tiến hành theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1473/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2019;
Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình tiếp công dân;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-TT ngày 21 tháng 4 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thứ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về trách nhiệm của người tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tổ chức và hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
2. Quy chế này áp dụng đối với công chức Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan phối hợp tiếp công dân, công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân.
Điều 2. Mục đích tiếp công dân
1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; công tác quản lý của cơ quan, đơn vị; hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xem xét, giải quyết.
2. Giải thích chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, góp phần tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho công dân, giúp cho công dân am hiểu và thực hiện đúng pháp luật.
3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
2. Việc tiếp công dân được tiến hành công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử khi tiếp công dân, tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp công dân; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
1. Trụ sở tiếp công dân tỉnh là nơi để công dân trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, được bố trí tại địa điểm thuận tiện cho việc tiếp công dân, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết đế công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.
2. Tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh niêm yết công khai lịch tiếp công dân; nội quy, quy chế tiếp công dân; văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
1. Tiếp công dân thường xuyên
a) Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
b) Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
c) Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân và kế hoạch phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
2. Tiếp công dân định kỳ
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh theo kế hoạch tiếp công dân hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết hoặc do bận công việc đột xuất thì tổ chức tiếp vào ngày gần nhất. Trường hợp không tiếp được những ngày trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp.
Thành phần tham gia tiếp công dân định kỳ gồm đại diện lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau (theo nội dung vụ việc).
b) Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm làm đầu mối liên hệ, thông báo mời, phối hợp với các cơ quan tham gia tiếp công dân; tham mưu nội dung cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; làm thư ký, ban hành thông báo kết luận ý kiến kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện kết luận cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tiếp công dân đột xuất
a) Việc tiếp công dân đột xuất thực hiện trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân và theo yêu cầu của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân đột xuất. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không trực tiếp tiếp thì ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.
c) Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trong trường hợp đột xuất và thực hiện nhiệm vụ như tiếp công dân định kỳ.
Điều 6. Bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
1. Cơ quan Công an có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn trong các buổi tiếp công dân định kỳ và đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và người tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu; có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp có hành vi vi phạm.
2. Các đơn vị y tế phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh đảm bảo kịp thời công tác sơ cứu y tế tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân
1. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
c) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
d) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt Nam thì có quyền sử dụng người phiên dịch.
đ) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền.
b) Nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy Tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân; có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân.
c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại.
d) Không can thiệp vào việc khiếu nại, tố cáo của người khác; trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày.
đ) Không được tự ý quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa được sự đồng ý của người tiếp công dân. Không được mang các vật dễ cháy, nổ, chất độc hại, hung khí, động vật vào nơi tiếp công dân.
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
1. Lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân trình bày.
2. Tận tình giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; động viên công dân chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.
4. Yêu cầu người vi phạm nội quy tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trường hợp cố tình vi phạm, phối hợp cơ quan Công an lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
1. Người uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.
2. Người khiếu nại, tố cáo vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
3. Người vi phạm Nội quy Tiếp công dân; người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc cản trở các hoạt động bình thường của Trụ sở tiếp công dân.
4. Người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác gây rối, xuyên tạc chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Công bố thông tin về việc tiếp công dân
1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin về việc tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và công bố trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Nội dung thông tin cần công bố bao gồm:
a) Nơi tiếp công dân.
b) Thời gian tiếp công dân thường xuyên.
c) Lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người chủ trì tiếp công dân, thành phần tham dự và dự kiến nội dung các buổi tiếp công dân.
2. Lịch tiếp công dân định kỳ được niêm yết chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân. Trường hợp không thể thực hiện việc tiếp công dân theo lịch đã công bố thì lùi lịch tiếp công dân và thông báo sang thời gian khác tùy vào tình hình thực tế.
Điều 11. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và các giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền đối với trường hợp được ủy quyền (nếu có); tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc.
2. Nội dung trình bày phải được ghi vào sổ Tiếp công dân, gồm: số thứ tự, ngày tiếp, họ tên, địa chỉ, nội dung sự việc, quá trình xem xét, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tiếp nhận, xử lý vụ việc theo mẫu.
Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ; trường hợp nội dung đơn không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc bổ sung tài liệu, chứng cứ.
3. Trường hợp trong đơn có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh viết thành đơn riêng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân. Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại diện.
1. Việc phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau:
a) Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời đề xuất với người có thẩm quyền thụ lý đế giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại, tố cáo. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tham quyền giải quyết.
c) Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người khiếu nại, tố cáo chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo.
d) Trường hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố cáo trực tiếp chuyến đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
đ) Các nội dung khiếu nại, tố cáo tiếp nhận tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh sau khi được phân loại, xử lý phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu trên máy tính hoặc Hệ thống phần mềm quản lý tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Việc phân loại, chuyển nội dung kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau:
a) Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
b) Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển văn bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
Điều 13. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một trong các nội dung sau đây:
a) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý để giải quyết.
b) Việc xem xét khiếu nại, tố cáo để thụ lý cần kéo dài thời gian do cần xác minh thêm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
c) Từ chối thụ lý đối với khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý.
d) Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, Ban Tiếp công dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chuyển đơn theo quy định.
Điều 14. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và cơ quan liên quan, tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo định kỳ và tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm trong việc thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh cần bổ sung, sửa đổi, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh tiếp thu tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 3131/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế Tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 478/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 2055/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 1623/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Luật tiếp công dân 2013
- 3Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Tố cáo 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Thông tư 04/2021/TT-TTCP quy định về quy trình tiếp công dân do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 3131/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế Tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 478/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Hà Giang
- 11Quyết định 2055/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13Quyết định 1623/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng
Quyết định 1473/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 1473/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Huỳnh Quốc Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
