Quyết định 146/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về đối tượng thu phí và đối tượng miễn thu phí
- Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, cấp huyện...). Khoản thu này nhằm bù đắp chi phí quản lý và phục vụ hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu của người dân và tổ chức.
- Đối tượng miễn thu phí: Quyết định quy định không thực hiện thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
- Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo hình thức khai thác (trực tiếp hoặc qua mạng) và theo nhóm đối tượng sử dụng:
- Trường hợp khai thác trực tiếp (sao chụp, sao y bản chính): Áp dụng đối với hồ sơ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính và các tư liệu đất đai khác (như hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất...).
- Đối với tổ chức: Mức thu là 250.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu thì áp dụng mức thu 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 250.000 đồng/lần khai thác.
- Đối với cá nhân: Mức thu là 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu thì áp dụng mức thu 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 120.000 đồng/lần khai thác.
- Đối với cá nhân cư trú tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: Mức thu được giảm 50% so với mức chung, tương đương 60.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu hoặc 2.500 đồng/trang đối với khai thác một phần (tối đa không quá 60.000 đồng/lần).
- Trường hợp khai thác qua mạng Internet, cổng thông tin đất đai hoặc dịch vụ tin nhắn SMS: Mức thu được xác định bằng 50% so với mức thu dạng sao chụp trực tiếp.
- Đối với tổ chức: Mức thu là 125.000 đồng/hồ sơ, tài liệu. Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu thì áp dụng mức thu 2.500 đồng/trang, tối đa không quá 125.000 đồng/lần khai thác.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn: Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ, tài liệu. Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu thì áp dụng mức thu 2.500 đồng/trang, tối đa không quá 60.000 đồng/lần khai thác.
- Lưu ý về chi phí phát sinh: Các mức thu phí quy định trên chưa bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu và chi phí tra cứu tài liệu.
- Cơ quan thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu
- Cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai được lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố: Thực hiện thu phí đối với người có nhu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai được lưu trữ tại các Chi nhánh cấp huyện.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí và hoạt động của đơn vị. Phần còn lại 80% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Quản lý, sử dụng phí và điều khoản thi hành
- Quản lý tài chính và chứng từ: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính. Đơn vị thu phí phải sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí, hóa đơn dịch vụ được in, phát hành và quản lý theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 146/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/ TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng thu phí:
1.1. Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, huyện...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
1.2. Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
2. Mức thu phí:
2.1. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (copy sao y bản chính) hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính; các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất ...)
a) Đối với tổ chức: 250.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 250.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với cá nhân: 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 120.000 đồng/lần khai thác.
c) Đối với cá nhân ở tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
2.2. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ nhắn tin SMS: Hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất...). Mức thu bằng 50% mức thu dạng sao chụp.
a) Đối với tổ chức: 125.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/trang, tối đa không quá 125.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn: 60.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/ trang, tối đa không quá 60.000 đồng/lần khai thác.
2.3. Mức thu quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, tra cứu tài liệu.
3. Cơ quan, đơn vị thu phí:
3.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
3.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại các Chi nhánh Văn phòng;
4. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
5. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn do Hội dồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 4Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn do Hội dồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 11Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 13Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 146/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
