Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực đất đai hợp lý, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trên địa bàn huyện Vụ Bản trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Vụ Bản
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vụ Bản là 15.280,70 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ chi tiết đến năm 2030 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đô thị, hạ tầng và bảo đảm an ninh lương thực như sau:
- Đất nông nghiệp (Mã: NNP): Diện tích giảm từ 10.816,92 ha (chiếm 70,79% năm 2020) xuống còn 9.052,70 ha (chiếm 59,24% năm 2030). Trong đó, đất trồng lúa (LUA) giảm mạnh từ 8.564,87 ha xuống còn 6.477,19 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC chiếm 6.436,23 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) tăng lên 723,58 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) tăng lên 483,81 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) giảm nhẹ còn 39,46 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) tăng lên 804,52 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) tăng mạnh lên 524,16 ha.
- Đất phi nông nghiệp (Mã: PNN): Diện tích tăng mạnh từ 4.413,19 ha (chiếm 28,88% năm 2020) lên 6.184,81 ha (chiếm 40,47% năm 2030) để phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong đó:
- Đất quốc phòng (CQP) tăng từ 13,76 ha lên 81,83 ha; Đất an ninh (CAN) tăng từ 9,33 ha lên 12,81 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK) tăng từ 147,27 ha lên 236,27 ha; Đất cụm công nghiệp (SKN) tăng đột biến từ 11,95 ha lên 326,39 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 14,70 ha lên 128,39 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng từ 119,62 ha lên 591,63 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 2.479,37 ha lên 2.689,30 ha (bao gồm đất giao thông DGT tăng lên 1.466,81 ha; đất thủy lợi DTL giảm còn 1.071,37 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD tăng lên 87,82 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao DTT tăng lên 23,67 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 875,31 ha lên 1.262,28 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) tăng từ 42,27 ha lên 99,34 ha.
- Các loại đất khác như đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) tăng lên 26,27 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) tăng lên 29,95 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) tăng lên 32,30 ha.
- Đất chưa sử dụng (Mã: CSD): Khai thác tối đa để đưa vào sử dụng, giảm từ 50,58 ha (năm 2020) xuống còn 43,18 ha (năm 2030), bao gồm đất bằng chưa sử dụng (BCS) còn 25,89 ha, đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) giữ nguyên 15,36 ha và núi đá không có rừng cây (NCS) giảm còn 1,92 ha.
- Phương án chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để thực hiện các mục tiêu phát triển, quy hoạch xác định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 1.776,54 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đi là lớn nhất với 1.568,01 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 1.564,78 ha); đất nuôi trồng thủy sản chuyển đi là 129,96 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đi là 36,41 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đi là 34,38 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 377,99 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 180,42 ha; đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác là 149,73 ha; đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 40,28 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Thực hiện chuyển đổi 10,96 ha để đáp ứng nhu cầu đất ở phát sinh.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Quyết định phê duyệt việc khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 2,92 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm khác là 1,00 ha; đất nông nghiệp khác là 1,92 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 4,48 ha (trong đó đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã là 3,86 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 0,30 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 0,22 ha; đất ở tại nông thôn là 0,07 ha và đất ở tại đô thị là 0,03 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Vụ Bản được thực hiện theo đúng nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt trước đó tại Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 17/3/2021.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản
Ủy ban nhân dân tỉnh giao UBND huyện Vụ Bản thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để bảo đảm tính khả thi và nghiêm minh của quy hoạch:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân, doanh nghiệp và các nhà đầu tư được biết và thực hiện.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện có sử dụng đất bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt; thực hiện quản lý chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã.
- Xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ nông sản để người trồng lúa yên tâm sản xuất.
- Thực hiện nghiêm quy định trích lại 10% tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn để chi cho công tác quản lý đất đai (bao gồm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn nếu buông lỏng quản lý, không ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm tại địa phương.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và Điều khoản thi hành
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Vụ Bản triển khai thực hiện quy hoạch; thường xuyên thanh tra, kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vụ Bản cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1456/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 148/2020 NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét nội dung tại Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 29/6/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Vụ Bản khóa XX, kỳ họp thứ nhất về việc chấp thuận quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị tại các Tờ trình số: 147/TTr-UBND ngày 05/7/2021 của UBND huyện Vụ Bản, 1885/TTr-STNMT ngày 08/7/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Vụ Bản với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
|
| TỔNG DT ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 15.280,70 | 100 | 15.280,70 | 100 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 10.816,92 | 70,79 | 9.052,70 | 59,24 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8.564,87 | 56,05 | 6.477,19 | 42,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 8.520,68 | 55,76 | 6.436,23 | 42,12 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 44,19 | 0,29 | 40,96 | 0,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 608,72 | 3,98 | 723,58 | 4,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 479,84 | 3,14 | 483,81 | 3,17 |
| 14 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 42,46 | 0,28 | 39,46 | 0,26 |
| 15 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 756,42 | 4,95 | 804,52 | 5,26 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 364,63 | 2,39 | 524,16 | 3,43 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 4.413,19 | 28,88 | 6.184,81 | 40,47 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 13,76 | 0,09 | 81,83 | 0,54 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 9,33 | 0,06 | 12,81 | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 147,27 | 0,96 | 236,27 | 1,55 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 11,95 | 0,08 | 326,39 | 2,14 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 14,70 | 0,10 | 128,39 | 0,84 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 119,62 | 0,78 | 591,63 | 3,87 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.479,37 | 16,23 | 2.689,30 | 17,60 |
|
| Đất giao thông | DGT | 1.304,20 | 8,53 | 1.466,81 | 9,60 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1.073,60 | 7,03 | 1.071,37 | 7,01 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 8,80 | 0,06 | 12,08 | 0,08 |
|
| Đất công trình BC viễn thông | DBV | 0,99 | 0,01 | 1,09 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,55 | 0,00 | 11,93 | 0,08 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 6,67 | 0,04 | 7,72 | 0,05 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 73,80 | 0,48 | 87,82 | 0,57 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 5,94 | 0,04 | 23,67 | 0,15 |
|
| Đất chợ | DCH | 4,80 | 0,03 | 6,80 | 0,04 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 13,84 | 0,09 | 26,27 | 0,17 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 875,31 | 5,73 | 1.262,28 | 8,26 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 42,27 | 0,28 | 99,34 | 0,65 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,08 | 0,11 | 18,41 | 0,12 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức SN | DTS | 1,28 | 0,01 | 1,28 | 0,01 |
| 2.13 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,57 | 0,00 | 0,57 | 0,00 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 55,50 | 0,36 | 55,50 | 0,36 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 233,29 | 1,53 | 271,78 | 1,78 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | SKX | 4,61 | 0,03 | 4,38 | 0,03 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,92 | 0,08 | 29,95 | 0,20 |
| 2 18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,91 | 0,11 | 32,30 | 0,21 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 40,53 | 0,27 | 42,00 | 0,27 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 181,47 | 1,19 | 181,47 | 1,19 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 116,35 | 0,76 | 86,46 | 0,57 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 6,30 | 0,04 | 6,22 | 0,04 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | CSD | 50,58 | 0,33 | 43,18 | 0,28 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 29,57 | 0,19 | 25,89 | 0,17 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 15,36 | 0,10 | 15,36 | 0,10 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | 5,64 | 0,04 | 1,92 | 0,01 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1776,54 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1568,01 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1564,78 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 3,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 34,38 |
| 13 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 36,41 |
| 14 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 3,00 |
| 15 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 129,96 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 4,77 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 377,99 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 40,28 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 180,42 |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 149,73 |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 2,00 |
| 2.5 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH |
|
| 2.6 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 5,56 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 10,96 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2,92 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1,00 |
| 1.2 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,92 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,48 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,22 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,86 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,07 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,03 |
| 25 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,30 |
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Vụ Bản tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến 2030 huyện Vụ Bản).
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vụ Bản: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vụ Bản đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 17/3/2021.
Điều 3. Giao UBND huyện Vụ Bản:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;
- Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;
- Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;
- Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Vụ Bản thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vụ Bản; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
- 1Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 227/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 227/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 1924/QĐ-UBND năm 2023 về đính chính loại đất tại vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án Xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí khung cửa nhôm kính, kết cấu thép và nhà bạt không gian tại xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Vụ Bản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt
Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 1456/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
