Quyết định 1440/QĐ-TTg năm 2008 do Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải ký ban hành thay mặt Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020. Đây là một quyết sách quan trọng nhằm thiết lập mạng lưới xử lý chất thải rắn đồng bộ, hiện đại, giải quyết triệt để ô nhiễm môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững tại các vùng kinh tế động lực của cả nước.
Phạm vi, đối tượng và mục tiêu quy hoạch
Quy hoạch xác định rõ các ranh giới địa lý, đối tượng quản lý và các mục tiêu chiến lược dài hạn đến năm 2020:
- Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 3 vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất cả nước. Vùng Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng). Vùng miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định). Vùng phía Nam gồm TP. Hồ Chí Minh và 7 tỉnh (Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang).
- Đối tượng quy hoạch: Tập trung vào chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn công nghiệp.
- Mục tiêu quy hoạch: Xây dựng mạng lưới các trung tâm xử lý chất thải rắn cấp vùng nhằm xử lý triệt để, tăng cường tái chế, tái sử dụng và hạn chế tối đa việc chôn lấp. Đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện chất lượng môi trường sống, tạo nền tảng thực hiện thành công Chiến lược quản lý chất thải rắn đến năm 2020.
Quan điểm phát triển và công nghệ xử lý
Quy hoạch định hướng áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến và thống nhất quan điểm phát triển bền vững:
- Quan điểm quy hoạch: Quy hoạch các khu xử lý liên tỉnh, liên đô thị phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng chung. Khuyến khích dùng chung cơ sở hạ tầng xử lý đối với các đô thị gần nhau và chất thải nguy hại liên tỉnh. Ưu tiên áp dụng công nghệ nội địa đã được chứng nhận để tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị: Áp dụng linh hoạt các công nghệ phù hợp với thực tế địa phương bao gồm: chôn lấp hợp vệ sinh (cho rác hỗn hợp ít độc hại, nơi có đất rộng); chế biến phân hữu cơ sinh học (compost) cho vùng ít đất, nhiều rác hữu cơ; tái chế rác còn giá trị; và thiêu đốt đối với rác dễ cháy, độ ẩm thấp hoặc có tính độc hại.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp: Ưu tiên xử lý tập trung bằng cách kết hợp nhiều quy trình công nghệ hiện đại như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh và các công nghệ phụ trợ khác để xử lý triệt để chất thải nguy hại.
Quy hoạch chi tiết 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh cấp vùng
Quyết định phê duyệt cụ thể vị trí, quy mô và phạm vi phục vụ của 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh trọng điểm:
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
- Khu xử lý Nam Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội): Quy mô từ 140 đến 160 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp liên tỉnh cho Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên; và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho vùng thành phố Hà Nội.
- Khu xử lý Sơn Dương (Hoành Bồ, Quảng Ninh): Quy mô 100 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp liên tỉnh cho Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương; và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho vùng tỉnh Quảng Ninh.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
- Khu xử lý Hương Văn (Hương Trà, Thừa Thiên Huế): Quy mô 40 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp liên tỉnh cho Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho vùng tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Khu xử lý Bình Nguyên (Bình Sơn, Quảng Ngãi): Quy mô 70 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp liên tỉnh cho Quảng Nam, Quảng Ngãi; và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho vùng tỉnh Quảng Ngãi.
- Khu xử lý Cát Nhơn (Phù Cát, Bình Định): Quy mô 70 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp liên tỉnh cho Bình Định và một số tỉnh lân cận phía Nam, phía Tây; và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho vùng tỉnh Bình Định.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Khu liên hợp xử lý Tân Thành (Thủ Thừa, Long An): Quy mô rất lớn lên đến 1.760 ha. Phục vụ xử lý cả chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp liên tỉnh cho Long An và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi (Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh): Quy mô 100 ha. Phục vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại liên tỉnh cho TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Tây Ninh.
Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Để triển khai đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật này, Chính phủ dự kiến kế hoạch tài chính chi tiết:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Ước tính khoảng 9.683 tỷ đồng (tương đương 598 triệu USD theo tỷ giá tháng 10/2007 là 1 USD = 16.200 VND).
- Phân bổ vốn cho từng khu xử lý: Khu xử lý Tân Thành (190 triệu USD); Khu xử lý Nam Sơn (160 triệu USD); Khu xử lý Sơn Dương (68 triệu USD); Khu xử lý Bình Nguyên (65,5 triệu USD); Khu xử lý Cát Nhơn (55 triệu USD); Khu xử lý Hương Văn (30,5 triệu USD); Khu xử lý Tây Bắc Củ Chi (29 triệu USD).
- Nguồn vốn huy động: Kết hợp đa dạng từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn tài trợ nước ngoài, vốn vay dài hạn và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Nhằm thu hút các nhà đầu tư tham gia xây dựng và vận hành các khu xử lý chất thải rắn, Nhà nước áp dụng các chính sách ưu đãi đặc biệt:
- Miễn hoàn toàn tiền sử dụng đất đối với diện tích xây dựng dự án.
- Nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án.
- Áp dụng các mức thuế ưu đãi nhất hiện hành đối với thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp cho các chủ đầu tư.
- Hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) với phương thức bảo đảm tiền vay bằng chính tài sản hình thành từ dự án.
- Đảm bảo chủ đầu tư được thu phí xử lý chất thải rắn ở mức hợp lý để thu hồi vốn, trả nợ vay, trang trải chi phí vận hành, tích lũy tái đầu tư và đạt mức lợi nhuận đồng thuận.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương liên quan:
- Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch chung; chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá, cấp chứng nhận cho các công nghệ xử lý rác mới trong nước; ban hành văn bản hướng dẫn địa phương điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành; chủ trì lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án liên tỉnh.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ Tài chính: Chủ trì và phối hợp cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cấp vùng liên tỉnh đã được phê duyệt.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho các công nghệ xử lý chất thải rắn nghiên cứu trong nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chứng nhận công nghệ mới; đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tại các khu xử lý sau khi đi vào hoạt động.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm: Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn và quy hoạch chuyên ngành tại địa phương cho khớp nối với quy hoạch vùng đã phê duyệt; trực tiếp chỉ đạo triển khai các dự án trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1440/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1440/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2008 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 3 VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ, MIỀN TRUNG VÀ PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-BXD ngày 17 tháng 7 năm 2008 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020;
Phạm vi lập Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp 3 vùng kinh tế trọng điểm bao gồm các tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang.
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và công nghiệp.
- Xây dựng mạng lưới các trung tâm xử lý chất thải rắn cấp vùng, đảm bảo xử lý triệt để, tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, nâng cao hiệu quả công tác xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại.
- Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn. Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư các công trình xử lý và quản lý chất thải rắn.
- Đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng xử lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường sống đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện thành công Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Góp phần bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững của các đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt dùng chung cho các đô thị gần nhau. Đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần quy hoạch xây dựng khu xử lý dùng chung cho vùng liên tỉnh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận để tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất.
a. Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp:
+ Các công nghệ nghiên cứu trong nước đã được cấp giấy chứng nhận hoặc công nghệ nước ngoài.
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích đất lớn.
+ Chế biến phân ủ hữu cơ sinh học (compost): áp dụng đối với khu vực có quỹ đất hạn chế và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn.
+ Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật.
+ Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau: đốt, chôn lấp hợp vệ sinh và các công nghệ phụ trợ khác.
b. Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho 3 vùng kinh tế trọng điểm
Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho ba vùng kinh tế trọng điểm xác định 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh sau:
| TT | Tên khu xử lý | Địa điểm | Quy mô | Phạm vi phục vụ |
| I | Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ | |||
| 1 | Khu xử lý Nam Sơn | Xã Nam Sơn, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | Quy mô quy hoạch: 140 - 160ha | - Liên tỉnh TP. Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên đối với chất thải rắn công nghiệp - Vùng thành phố Hà Nội đối với chất thải rắn sinh hoạt |
| 2 | Khu xử lý Sơn Dương | Xã Sơn Dương, Hoành Bồ, Quảng Ninh | Quy mô quy hoạch: 100ha | - Liên tỉnh Quảng Ninh, TP. Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp. - Vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt |
| II | Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung | |||
| 1 | Khu xử lý Hương Văn | Xã Hương Văn, Hương Trà, Thừa Thiên Huế | Quy mô quy hoạch: 40ha | - Liên tỉnh Thừa Thiên Huế và TP. Đà Nẵng đối với chất thải rắn công nghiệp - Vùng tỉnh Thừa Thiên Huế với chất thải rắn sinh hoạt |
| 2 | Khu xử lý Bình Nguyên | Xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi | Quy mô quy hoạch: 70ha | - Liên tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi đối với chất thải rắn công nghiệp - Vùng tỉnh Quảng Ngãi đối với chất thải rắn sinh hoạt |
| 3 | Khu xử lý Cát Nhơn | Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định | Quy mô quy hoạch: 70ha | - Liên tỉnh Bình Định và một số tỉnh phía Nam và phía Tây Bình Định đối với chất thải rắn công nghiệp - Vùng tỉnh Bình Định đối với chất thải rắn sinh hoạt |
| III | Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | |||
| 1 | Khu liên hợp xử lý Tân Thành | Xã Tân Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An | Quy mô quy hoạch: 1.760ha | Liên tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp |
| 2 | Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi | Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh | Quy mô quy hoạch; 100ha | - Liên tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại |
a. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh 9.683 tỷ đồng (tương đương 598 triệu USD).
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng mỗi khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cụ thể như sau:
Khu xử lý Nam Sơn - Sóc Sơn, Hà Nội: 160,0 triệu USD
Khu xử lý Sơn Dương - Hoành Bồ, Quảng Ninh: 68,0 triệu USD
- Khu xử lý Hương Văn - Hương Trà, Thừa Thiên Huế: 30,5 triệu USD
- Khu xử lý Bình Nguyên - Bình Sơn, Quảng Ngãi: 65,5 triệu USD.
- Khu xử lý Cát Nhơn - Phù Cát, Bình Định: 55,0 triệu USD
Khu xử lý Tân Thành - Thủ Thừa, Long An: 190,0 triệu USD
- Khu xử lý Tây Bắc Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh: 29,0 triệu USD
(Giá quy đổi được tính theo tỷ giá vào thời điểm 10/2007: 1USD = 16.200 VND).
b. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn tài trợ nước ngoài;
- Nguồn vốn vay dài hạn;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Để khu xử lý chất thải rắn cấp vùng được đầu tư đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, áp dụng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi như sau:
- Miễn tiền sử dụng đất;
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí giái phóng mặt bằng, xây dựng công trình ngoài hàng rào của dự án;
- Các doanh nghiệp, chủ đầu tư được áp dụng các mức thuế (VAT, thu nhập doanh nghiệp…) ở mức ưu đãi nhất theo quy định hiện hành.
- Doanh nghiệp được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam với đảm bảo tiền vay bằng tài sản được hình thành từ dự án;
- Doanh nghiệp, chủ đầu tư được trả kinh phí xử lý chất thải rắn nhằm bảo đảm thu hồi, hoàn trả phần vốn vay, chi phí quản lý vận hành, tích lũy tái đầu tư phát triển và lợi nhuận hợp lý của doanh nghiệp.
- Quản lý quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá, cấp giấy chứng nhận xử lý chất thải rác mới được nghiên cứu trong nước.
- Ban hành các văn bản liên quan đến quản lý và xây dựng các khu xử lý chất thải rắn. Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm đã được phê duyệt.
- Chủ trì lựa chọn chủ đầu tư các dự án xây dựng khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh và chỉ đạo thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm triển khai thực hiện chương trình đầu tư các nhà máy xử lý rác thải áp dụng công nghệ trong nước đã cấp giấy chứng nhận.
Cân đối bố trí vốn ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh đã được phê duyệt.
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối, bố trí ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh đã được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc đánh giá, cấp giấy chứng nhận xử lý chất thải rắn mới được nghiên cứu trong nước.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc đánh giá, cấp giấy chứng nhận xử lý chất thải rắn mới được nghiên cứu trong nước.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo quy định đối với các khu xử lý chất thải rắn đã được đầu tư xây dựng.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng kinh tế trọng điểm:
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng các đô thị, các điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành xây dựng bảo đảm khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Thông tư 24/2010/TT-BXD hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quyết định 525/QĐ-BXD năm 2014 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Quyết định 1440/QĐ-TTg năm 2008 về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1440/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/10/2008
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 577 đến số 578
- Ngày hiệu lực: 21/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
