Quyết định 144/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 144/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải thẩm định theo quy định. Phí này chỉ phát sinh trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng được miễn, giảm phí: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và giấy chứng nhận này phải còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ đối với tổ chức
Mức thu phí đối với đối tượng là tổ chức được phân chia cụ thể dựa trên quy mô diện tích đất và loại hình hồ sơ như sau:
- Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh:
- Quy mô diện tích từ 5.000 m2 trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 0,5 ha đến 1 ha: Mức thu là 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 1 ha đến 3 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 3 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 5 ha đến 10 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 10 ha đến 20 ha: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích trên 20 ha: Mức thu là 7.500.000 đồng/hồ sơ.
- Lưu ý: Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mức thu bằng 50% so với mức thu cấp mới tương ứng.
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân
Đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở dân cư, mức thu được xác định theo địa bàn hành chính:
- Khu vực đô thị trọng điểm: Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai và thị trấn Sa Pa có mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Các địa bàn còn lại: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ quan thu phí và tỷ lệ phân bổ nguồn thu
- Cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) thực hiện thu phí đối với các hồ sơ được thẩm định tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thực hiện thu phí đối với các hồ sơ được thẩm định tại các Chi nhánh tương ứng.
- Tỷ lệ phân bổ và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động theo quy định; 80% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quy định về quản lý, sử dụng và chứng từ thu phí
- Quản lý và sử dụng: Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý tài chính công.
- Chứng từ thu phí: Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ thu tiền phí, lệ phí phải tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Mức thu phí:
3.1. Đối tượng là các tổ chức:
a) Đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh:
- Quy mô diện tích < = 5000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- 0,5 ha < Quy mô diện tích < = 1 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- 1ha < Quy mô diện tích < = 3 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- 3 ha < Quy mô diện tích < = 5 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- 5 ha < Quy mô diện tích < = 10 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- 10ha < Quy mô diện tích < = 20 ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích > 20 ha: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
Nếu trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mức thu bằng 50% cấp mới.
b) Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
3.2. Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở dân cư:
- Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Thuộc địa bàn còn lại: 50.000 đồng/hồ sơ.
4. Cơ quan, đơn vị thu phí:
4.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): Thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
4.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các Chi nhánh Văn phòng;
5. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
6. Quản lý và sử dụng:
6.1. Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
6.2. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 11Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 144/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 144/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
