Quyết định 1435/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về hộ tịch, bảo đảm tính thống nhất, công khai và minh bạch trong việc thu phí dịch vụ công trực thuộc thẩm quyền địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn nộp
- Đối tượng nộp lệ phí: Là tất cả các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Phú Yên giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi đối với người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh đối với trẻ em thuộc các hộ nghèo theo tiêu chí quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
- Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng theo từng cấp thẩm quyền giải quyết như sau:
1. Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đăng ký khai sinh: Bao gồm đăng ký mới, đăng ký quá hạn và đăng ký lại việc sinh có mức thu là 5.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn lần đầu là 15.000 đồng/trường hợp; đăng ký lại việc kết hôn là 20.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử: Không thu lệ phí đối với tất cả các trường hợp đăng ký mới, đăng ký quá hạn và đăng ký lại việc tử.
- Đăng ký nuôi con nuôi: Đăng ký mới là 15.000 đồng/trường hợp; đăng ký lại việc nuôi con nuôi là 20.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 10.000 đồng/trường hợp.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác tại cấp xã:
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và các sự kiện khác: 5.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan nước ngoài cấp: 5.000 đồng/trường hợp.
2. Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng/trường hợp.
3. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:
- Đăng ký khai sinh: Đăng ký mới, đăng ký quá hạn và đăng ký lại việc sinh là 50.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký kết hôn: Đăng ký mới và đăng ký lại việc kết hôn là 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử: Không thu lệ phí đối với tất cả các trường hợp đăng ký mới, đăng ký quá hạn và đăng ký lại việc tử.
- Đăng ký nuôi con nuôi: Đăng ký mới và đăng ký lại việc nuôi con nuôi là 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận con ngoài giá thú: Mức thu là 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc: Mức thu là 50.000 đồng/trường hợp.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác tại Sở Tư pháp:
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và các sự kiện khác: 20.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan nước ngoài cấp: 50.000 đồng/trường hợp.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị trực tiếp thu lệ phí được trích lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Số tiền còn lại (70%) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý lệ phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1435/2007/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Miễn nộp lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
3. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; UBND các huyện, thành phố và Sở Tư pháp.
4. Mức thu:
| STT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu |
| I. | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn |
|
|
| 1. | Khai sinh |
|
|
| 1.1. | Đăng ký khai sinh | đồng/trường hợp | 5.000 |
| 1.2. | Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng/trường hợp | 5.000 |
| 1.3. | Đăng ký lại việc sinh | đồng/trường hợp | 5.000 |
| 2. | Kết hôn |
|
|
| 2.1. | Đăng ký kết hôn | đồng/trường hợp | 15.000 |
| 2.2. | Đăng ký lại việc kết hôn | đồng/trường hợp | 20.000 |
| 3. | Khai tử |
| không thu |
| 3.1. | Đăng ký khai tử |
|
|
| 3.2. | Đăng ký khai tử quá hạn |
|
|
| 3.3. | Đăng ký lại việc tử |
|
|
| 4. | Nuôi con nuôi |
|
|
| 4.1. | Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng/trường hợp | 15.000 |
| 4.2. | Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng/trường hợp | 20.000 |
| 5. | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| Đăng ký nhận cha, mẹ, con | đồng/trường hợp | 10.000 |
| 6. | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
| 6.1. | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | đồng/1 bản sao | 2.000 |
| 6.2. | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng/trường hợp | 3.000 |
| 6.3. | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | đồng/trường hợp | 10.000 |
| 6.4. | Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định | đồng/trường hợp | 5.000 |
| 6.5. | Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp | đồng/trường hợp | 5.000 |
| II. | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện |
|
|
| 1. | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng/trường hợp | 10.000 |
| 2. | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng/trường hợp | 3.000 |
| 3. | Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | đồng/trường hợp | 25.000 |
| III. | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch (người nước ngoài) tại Sở Tư pháp |
|
|
| 1. | Khai sinh |
|
|
| 1.1. | Đăng ký khai sinh | đồng/trường hợp | 50.000 |
| 1.2. | Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng/trường hợp | 50.000 |
| 1.3. | Đăng ký lại việc sinh | đồng/trường hợp | 50.000 |
| 2. | Kết hôn |
|
|
| 2.1. | Đăng ký kết hôn | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| 2.2. | Đăng ký lại việc kết hôn | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| 3. | Khai tử |
| không thu |
| 3.1. | Đăng ký khai tử |
|
|
| 3.2. | Đăng ký khai tử quá hạn |
|
|
| 3.3. | Đăng ký lại việc tử |
|
|
| 4. | Nuôi con nuôi |
|
|
| 4.1. | Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng/trường hợp | 2.000.000 |
| 4.2. | Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng/trường hợp | 2.000.000 |
| 5. | Nhận con ngoài giá thú |
|
|
|
| Đăng ký nhận con ngoài giá thú | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| 6. | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc | đồng/trường hợp | 50.000 |
| 7. | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
| 7.1. | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | đồng/1 bản sao | 5.000 |
| 7.2. | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng/trường hợp | 10.000 |
| 7.3. | Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định | đồng/trường hợp | 20.000 |
| 7.4. | Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp | đồng/trường hợp | 50.000 |
5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 30%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 70%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 , Thông tư số 45/2006/TT-BTC 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2016
- 2Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 3Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1Quyết định 1126/2008/QĐ-UBND miễn thu phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2016
- 3Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 4Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
Quyết định 1435/2007/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- Số hiệu: 1435/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Bá Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
