Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Phú Yên nhằm chuẩn hóa công tác quản lý hành chính về đất đai và tài chính đất đai tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí địa chính theo đúng thẩm quyền được giao.
Quy định chi tiết về mức thu lệ phí địa chính
Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và khu vực địa lý như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tuy Hòa:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đồng/giấy.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/lần.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 12.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 7.000 đồng/giấy.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 5.000 đồng/lần.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần.
3. Đối với các tổ chức:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/giấy.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/lần.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
Việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ lệ phí địa chính được thực hiện chặt chẽ theo tỷ lệ phân chia và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính:
- Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Phần còn lại chiếm 90% tổng số tiền lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1434/2007/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:
| STT | Công việc | Đơn vị tính | Mức thu |
| I. | Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tuy Hòa |
|
|
| 2. | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/giấy | 15.000 |
| 3. | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/lần | 10.000 |
| 4. | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 20.000 |
| II. | Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn |
|
|
| 2. | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/giấy | 7.000 |
| 3. | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/lần | 5.000 |
| 4. | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 10.000 |
| III. | Đối với tổ chức |
|
|
| 2. | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/giấy | 20.000 |
| 3. | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/lần | 20.000 |
| 4. | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 20.000 |
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 4Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1Quyết định 1103/2010/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2Quyết định 1126/2008/QĐ-UBND miễn thu phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 3Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 4Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 8Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 1434/2007/QĐ-UBND qui định mức thu lệ phí địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- Số hiệu: 1434/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Bá Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
