Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2018.
- Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017
- Số hộ thoát nghèo: Toàn tỉnh có 5.099 hộ thoát nghèo, tương ứng với tỷ lệ giảm hộ nghèo đạt 4,05%.
- Hộ nghèo chung: Tổng số hộ nghèo chung là 26.164 hộ, chiếm tỷ lệ 20,30% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh. Trong đó, hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ rất cao với 24.236 hộ, chiếm tỷ lệ 36,21% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh.
- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập: Có 22.222 hộ, chiếm tỷ lệ 17,24% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh. Trong đó, hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập là dân tộc thiểu số là 20.471 hộ, chiếm tỷ lệ 30,54% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh.
- Hộ cận nghèo: Có 8.388 hộ, chiếm tỷ lệ 6,51% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh. Trong đó, hộ cận nghèo là dân tộc thiểu số là 7.462 hộ, chiếm tỷ lệ 11,12% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh.
- Mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Quyết định phân tích chi tiết tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản đối với từng nhóm hộ, cụ thể:
- Đối với nhóm hộ nghèo chung:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 1,74% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 7,28% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Trình độ giáo dục người lớn: Tỷ lệ thiếu hụt là 27,32% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Tình trạng đi học của trẻ em: Tỷ lệ thiếu hụt là 6,80% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 36,60% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Diện tích nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 45,05% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Nguồn nước sinh hoạt: Tỷ lệ thiếu hụt là 23,77% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ thiếu hụt là 78,73% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: Tỷ lệ thiếu hụt là 41,81% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: Tỷ lệ thiếu hụt là 33,73% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Đối với nhóm hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 1,76% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 7,49% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Trình độ giáo dục người lớn: Tỷ lệ thiếu hụt là 27,86% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Tình trạng đi học của trẻ em: Tỷ lệ thiếu hụt là 5,53% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 38,24% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Diện tích nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 47,97% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Nguồn nước sinh hoạt: Tỷ lệ thiếu hụt là 21,07% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ thiếu hụt là 87,87% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: Tỷ lệ thiếu hụt là 42,93% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: Tỷ lệ thiếu hụt là 34,10% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.
- Đối với nhóm hộ cận nghèo:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 1,25% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ thiếu hụt là 10,92% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Trình độ giáo dục người lớn: Tỷ lệ thiếu hụt là 23,44% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Tình trạng đi học của trẻ em: Tỷ lệ thiếu hụt là 4,35% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 19,59% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Diện tích nhà ở: Tỷ lệ thiếu hụt là 29,32% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Nguồn nước sinh hoạt: Tỷ lệ thiếu hụt là 13,45% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ thiếu hụt là 65,33% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: Tỷ lệ thiếu hụt là 25,25% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: Tỷ lệ thiếu hụt là 17,10% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo nhóm đối tượng chính sách
- Nhóm hộ nghèo chung (Tổng số 26.164 hộ):
- Hộ nghèo chung thuộc chính sách bảo trợ xã hội (BTXH): 2.314 hộ, chiếm tỷ lệ 8,84% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
- Hộ nghèo chung có người hưởng chính sách BTXH và có ít nhất một lao động: 2.060 hộ, chiếm tỷ lệ 7,83% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
- Hộ nghèo chung thuộc chính sách ưu đãi người có công: 514 hộ, chiếm tỷ lệ 1,96% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
- Nhóm hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập (Tổng số 22.222 hộ):
- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập thuộc chính sách BTXH: 2.150 hộ, chiếm tỷ lệ 9,68% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập có người hưởng chính sách BTXH và có ít nhất một lao động: 1.880 hộ, chiếm tỷ lệ 8,46% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập thuộc chính sách ưu đãi người có công: 453 hộ, chiếm tỷ lệ 2,04% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
- Nhóm hộ cận nghèo (Tổng số 8.388 hộ):
- Hộ cận nghèo thuộc chính sách BTXH: 243 hộ, chiếm tỷ lệ 2,90% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
- Hộ cận nghèo có người hưởng chính sách BTXH và có ít nhất một lao động: 230 hộ, chiếm tỷ lệ 2,74% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
- Hộ cận nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công: 126 hộ, chiếm tỷ lệ 1,50% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
- Mục đích sử dụng kết quả và trách nhiệm thi hành
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ kết quả về hộ thoát nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và phân loại theo nhóm đối tượng nêu trên là cơ sở pháp lý để xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cũng như các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong năm 2018 (sau khi có sự công nhận chính thức từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1427/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM, NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/11/2015;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1952/SLĐTBXH-BTXH ngày 26/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2017, cụ thể như sau:
1. Số hộ thoát nghèo: 5.099 hộ, tương ứng tỷ lệ giảm hộ nghèo là 4,05%
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 1 - kèm theo)
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo:
- Tổng số hộ nghèo chung: 26.164 hộ, chiếm tỷ lệ 20,30% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh, trong đó có 24.236 hộ nghèo dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 36,21% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 1, 1a - kèm theo)
- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập: 22.222 hộ, chiếm tỷ lệ 17,24% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh, trong đó có 20.471 hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 30,54% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 2, 2a - kèm theo)
- Hộ cận nghèo: 8.388 hộ, chiếm tỷ lệ 6,51% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh, trong đó có 7.462 hộ cận nghèo dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 11,12% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 3, 3a - kèm theo)
3. Mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
a) Hộ nghèo chung:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: tỷ lệ thiếu hụt 1,74% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Bảo hiểm y tế: tỷ lệ thiếu hụt 7,28% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Trình độ giáo dục người lớn: tỷ lệ thiếu hụt 27,32% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Tình trạng đi học của trẻ em: tỷ lệ thiếu hụt 6,80% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 36,60% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Diện tích nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 45,05% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Nguồn nước sinh hoạt: tỷ lệ thiếu hụt 23,77% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: tỷ lệ thiếu hụt 78,73% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: tỷ lệ thiếu hụt 41,81% so với tổng số hộ nghèo chung.
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: tỷ lệ thiếu hụt 33,73% so với tổng số hộ nghèo chung.
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 4- kèm theo)
b) Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: tỷ lệ thiếu hụt 1,76% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Bảo hiểm y tế: tỷ lệ thiếu hụt 7,49% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Trình độ giáo dục người lớn: tỷ lệ thiếu hụt 27,86% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Tình trạng đi học của trẻ em: tỷ lệ thiếu hụt 5,53% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 38,24% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Diện tích nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 47,97% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Nguồn nước sinh hoạt: tỷ lệ thiếu hụt 21,07% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: tỷ lệ thiếu hụt 87,87% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: tỷ lệ thiếu hụt 42,93% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: tỷ lệ thiếu hụt 34,10% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 5 kèm theo)
c) Hộ cận nghèo:
- Tiếp cận dịch vụ y tế: tỷ lệ thiếu hụt 1,25% so với tổng số hộ cận nghèo
- Bảo hiểm y tế: tỷ lệ thiếu hụt 10,92% so với tổng số hộ cận nghèo
- Trình độ giáo dục người lớn: tỷ lệ thiếu hụt 23,44% so với tổng số hộ cận nghèo.
- Tình trạng đi học của trẻ em: tỷ lệ thiếu hụt 4,35% so với tổng số hộ cận nghèo
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 19,59% so với tổng số hộ cận nghèo
- Diện tích nhà ở: tỷ lệ thiếu hụt 29,32% so với tổng số hộ cận nghèo
- Nguồn nước sinh hoạt: tỷ lệ thiếu hụt 13,45% so với tổng số hộ cận nghèo
- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: tỷ lệ thiếu hụt 65,33% so với tổng số hộ cận nghèo
- Sử dụng dịch vụ viễn thông: tỷ lệ thiếu hụt 25,25% so với tổng số hộ cận nghèo
- Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: tỷ lệ thiếu hụt 17,10% so với tổng số hộ cận nghèo.
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 6 kèm theo)
4. Phân tích hộ nghèo theo nhóm đối tượng
a) Phân tích hộ nghèo chung:
- Tổng số hộ nghèo chung là 26.164 hộ, chiếm tỷ lệ 20,30% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh, trong đó có:
+ Hộ nghèo chung thuộc chính sách BTXH là 2.314 hộ, chiếm tỷ lệ 8,84% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
+ Hộ nghèo chung có người hưởng chính sách BTXH có ít nhất một lao động là 2.060 hộ, chiếm tỷ lệ 7,83% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
+ Hộ nghèo chung thuộc chính sách ưu đãi người có công là 514 hộ, chiếm tỷ lệ 1,96% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 7 kèm theo)
b) Phân tích hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập:
- Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập là 22.222 hộ, chiếm tỷ lệ 17,24% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh, trong đó có:
+ Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập thuộc chính sách BTXH là 2.150 hộ, chiếm tỷ lệ 9,68% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
+ Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập có người hưởng chính sách BTXH có ít nhất một lao động là 1.880 hộ, chiếm tỷ lệ 8,46% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
+ Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập thuộc chính sách ưu đãi người có công là 453 hộ, chiếm tỷ lệ 2,04% so với tổng số hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập toàn tỉnh.
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 8 kèm theo)
c) Phân tích hộ cận nghèo:
- Tổng số hộ cận nghèo là 8.388 hộ, chiếm tỷ lệ 6,51% so với tổng số hộ cận nghèo, trong đó có:
+ Hộ cận nghèo thuộc chính sách BTXH là 243 hộ, chiếm tỷ lệ 2,90% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
+ Hộ cận nghèo có người hưởng chính sách BTXH có ít nhất một lao động là 230 hộ, chiếm tỷ lệ 2,74% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
+ Hộ cận nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là 126 hộ, chiếm tỷ lệ 1,50% so với tổng số hộ cận nghèo toàn tỉnh.
(Chi tiết tại biểu tổng hợp số 9 kèm theo)
Điều 2: Kết quả hộ thoát nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và hộ nghèo theo các nhóm đối tượng tại
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 968/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 2276/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Cà Mau năm 2016
- 3Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015
- 4Quyết định 4217/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 968/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 2276/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Cà Mau năm 2016
- 6Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015
- 7Quyết định 4217/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 1427/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Trần Thị Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

