Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong giai đoạn tới.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh
Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Trực Ninh là 14.395,40 ha. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với các nhóm đất chính được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch giảm từ 9.719,24 ha (chiếm 67,52% năm 2020) xuống còn 7.203,20 ha (chiếm 50,04% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giảm mạnh từ 7.406,87 ha xuống còn 4.704,75 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 7.327,25 ha xuống còn 4.667,03 ha); đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 300,20 ha xuống 274,09 ha; đất trồng cây lâu năm giảm từ 801,07 ha xuống 753,45 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.141,58 ha lên 1.257,71 ha; đất nông nghiệp khác tăng từ 69,52 ha lên 213,20 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh từ 4.618,07 ha (chiếm 32,08% năm 2020) lên 7.149,43 ha (chiếm 49,66% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất quốc phòng tăng lên 37,59 ha; đất an ninh tăng lên 5,56 ha; đất khu công nghiệp được quy hoạch mới với diện tích 282,30 ha; đất cụm công nghiệp tăng lên 119,64 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng mạnh lên 202,74 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng lên 1.104,56 ha; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng lên 2.313,46 ha (bao gồm đất giao thông 1.143,71 ha, đất thủy lợi 997,29 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 91,37 ha...); đất ở tại nông thôn tăng lên 1.648,21 ha; đất ở tại đô thị tăng lên 393,42 ha.
- Đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 58,09 ha (chiếm 0,40% năm 2020) xuống còn 42,77 ha (chiếm 0,30% diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị và công nghiệp, quy hoạch xác định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch bao gồm:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.599,47 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 2.230,39 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 2.225,59 ha); đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 105,43 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 99,61 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 163,82 ha; đất nông nghiệp khác chuyển đổi 0,22 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 333,10 ha. Trong đó, chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 50,13 ha; chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 282,12 ha; chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản là 0,85 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích thực hiện là 80,64 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định phê duyệt việc khai thác, đưa 15,87 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Đưa 5,36 ha vào làm đất nuôi trồng thủy sản.
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Đưa 10,51 ha vào sử dụng, bao gồm: đất khu công nghiệp (1,00 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (4,09 ha), đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (1,51 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (0,01 ha), và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (3,90 ha).
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch (Điều 2)
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Trực Ninh được thực hiện theo đúng nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 11/3/2021.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh (Điều 3)
Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai sau:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất để bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện; bảo đảm sự thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư.
- Bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây dựng cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp để giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập cho người trồng lúa.
- Thực hiện các biện pháp tăng thu tiền cấp quyền sử dụng đất; nghiêm túc trích lập tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn để chi cho công tác quản lý đất đai (bao gồm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai); nâng cao chất lượng thẩm định, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch và xem xét trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nếu không kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm tại địa phương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, công bố công khai quy hoạch bằng các hình thức thuận tiện để các cơ quan, nhà đầu tư và người dân nắm bắt, thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 4)
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định được giao các nhiệm vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét nội dung tại Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 28/6/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Trực Ninh khóa XVIII kỳ họp thứ nhất về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Trực Ninh;
Theo đề nghị tại các Tờ trình số: 102/TTr-UBND ngày 30/6/2021 của UBND huyện Trực Ninh, 1820/TTr-STNMT ngày 02/7/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 14.395,40 | 100,00 | 14.395,40 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 9.719,24 | 67,52 | 7.203,20 | 50,04 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.406,87 | 51,45 | 4.704,75 | 32,68 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 7.327,25 | 50,90 | 4.667,03 | 32,42 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 300,20 | 2,09 | 274,09 | 1,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 801,07 | 5,56 | 753,45 | 5,23 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.141,58 | 7,93 | 1.257,71 | 8,74 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 69,52 | 0,48 | 213,20 | 1,48 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.618,07 | 32,08 | 7.149,43 | 49,66 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 1,38 | 0,01 | 37,59 | 0,26 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,33 | 0,002 | 5,56 | 0,04 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 282,30 | 1,96 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 40,90 | 0,28 | 119,64 | 0,83 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 7,65 | 0,05 | 202,74 | 1,41 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 144,36 | 1,00 | 1.104,56 | 7,67 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 2.285,19 | 15,87 | 2.313,46 | 16,07 |
| 2.7.1 | Đất cơ sở văn hóa | 1,62 | 0,01 | 8,39 | 0,06 |
| 2.7.2 | Đất cơ sở y tế | 9,43 | 0,07 | 14,75 | 0,10 |
| 2.7.3 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 67,47 | 0,47 | 91,37 | 0,63 |
| 2.7.4 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 9,85 | 0,07 | 22,88 | 0,16 |
| 2.7.5 | Đất giao thông | 987,48 | 6,86 | 1.143,71 | 7,94 |
| 2.7.6 | Đất thủy lợi | 1.194,16 | 8,30 | 997,29 | 6,93 |
| 2.7.7 | Đất công trình năng lượng | 7,37 | 0,05 | 27,02 | 0,19 |
| 2.7.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 1,14 | 0,01 | 1,14 | 0,01 |
| 2.7.9 | Đất chợ | 6,68 | 0,05 | 6,92 | 0,05 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 19,16 | 0,13 | 27,39 | 0,19 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 943,75 | 6,56 | 1.648,21 | 11,45 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 197,09 | 1,37 | 393,42 | 2,73 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 14,89 | 0,10 | 13,66 | 0,09 |
| 2.13 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,23 | 0,002 | 0,70 | 0,005 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | 73,02 | 0,51 | 73,02 | 0,51 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 186,16 | 1,29 | 240,77 | 1,67 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | 54,87 | 0,38 | 72,33 | 0,50 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 14,30 | 0,10 | 22,59 | 0,16 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,41 | 0,00 | 20,30 | 0,14 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 31,71 | 0,22 | 31,71 | 0,22 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 532,75 | 3,70 | 496,50 | 3,45 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 66,03 | 0,46 | 39,57 | 0,27 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | 3,92 | 0,03 | 3,44 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 58,09 | 0,40 | 42,77 | 0,30 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.599,47 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 2.230,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 2.225,59 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 105,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 99,61 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 163,82 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,22 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 333,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 50,13 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 282,12 |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,85 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 80,64 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 5,36 |
| 1.1 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 5,36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10,51 |
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1,00 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4,09 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,51 |
| 2.4 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,01 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | SKX | 3,90 |
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến 2030 huyện Trực Ninh).
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trực Ninh: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Trực Ninh đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 11/3/2021.
Điều 3. Giao UBND huyện Trực Ninh:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;
- Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;
- Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;
- Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Trực Ninh thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
- 1Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 227/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 1Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2023 về đính chính tên, địa điểm và thay đổi về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2023 về thay đổi quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của các huyện: Nam Trực, Giao Thủy, Trực Ninh tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2024 đính chính tên dự án, loại đất và thay đổi quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong danh mục công trình, dự án thuộc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 227/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 600/QĐ-UBND năm 2024 đính chính địa điểm và thay đổi về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 1413/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
