Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1413/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 18 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng Thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng Thủy văn;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 4938/OĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí nhiệm vụ Xây dựng Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 198/TTr-STNMT ngày 05 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Có Kế hoạch kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Tổng cục KTTV;
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Ngọc Lâm

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Từng bước hoàn thiện mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đảm bảo thống nhất trên toàn tỉnh, đồng bộ với mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia, tiên tiến, hoạt động ổn định, lâu dài, phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn.

- Tăng cường nguồn dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn phục vụ cho nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin rộng rãi của các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu thu thập và cung cấp thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn, phục vụ kịp thời cho công tác phòng chống thiên tai, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu có hiệu quả và công tác quản lý khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh nhằm tiến tới phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Nâng cao năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực khí tượng thủy văn.

2. Yêu cầu

- Tập trung phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng tại những khu vực, địa bàn tập trung nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, vùng dễ bị tổn thương, chịu nhiều rủi ro thiên tai.

- Bổ sung trạm tại những nơi mật độ trạm còn thưa, chưa đáp ứng dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai, những nơi cần có nhu cầu nhiều về thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn; lồng ghép tối đa việc quan trắc, lấy mạng lưới trạm khí tượng thủy văn làm nòng cốt trong việc lồng ghép quan trắc các yếu tố tài nguyên và môi trường.

- Đầu tư, lắp đặt theo hướng tự động hóa, việc kết nối, truyền tin, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu thông qua mạng lưới internet; đảm bảo đúng quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về quan trắc khí tượng thủy văn.

- Cơ sở dữ liệu của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phải được chuẩn hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh thông tin phục vụ các ngành, các lĩnh vực, tổ chức, cá nhân, cộng đồng có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu.

- Quản lý, giám sát quan trắc, cung cấp thông tin khí tượng thủy văn đối với các đối tượng bắt buộc phải quan trắc khí tượng thủy văn theo Luật Khí tượng Thủy văn.

- Việc phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn phải đảm bảo tính kế thừa, tận dụng, phát huy cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực hiện có.

II. Thực trạng, nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và khả năng đáp ứng nhu cầu của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh

1. Nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình là tỉnh ven biển, có địa hình dốc, hẹp với 85% tổng diện tích là đồi, núi. Hàng năm, tỉnh chịu nhiều tác động của các loại hình thiên tai khắc nghiệt như áp thấp nhiệt đới, bão, nắng nóng, hạn hán, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất do mưa lớn..., gây nhiều thiệt hại lớn về người và tài sản, ảnh hưởng đến đời sống và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quảng Bình là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Trước những nguy cơ các loại hình thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủy văn có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến tất cả các ngành, lĩnh vực và đời sống nhân dân trong tỉnh, nhu cầu khai thác thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn càng trở nên cấp thiết nhằm phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, phục vụ sản xuất và các hoạt động kinh tế - xã hội. Kết quả điều tra khảo sát cho thấy, hầu hết các ngành, lĩnh vực, địa phương, người dân trên địa bàn tỉnh đều có nhu cầu cao trong việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai, đặc biệt là một số lĩnh vực như nông nghiệp, khai thác khoáng sản, giao thông, thủy lợi, du lịch, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

2. Khả năng đáp ứng thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số lượng trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh là 23 trạm, trong đó 04 trạm khí tượng, 09 trạm thủy văn, 01 trạm hải văn, 09 điểm đo mưa độc lập, nhưng mức độ đáp ứng về nhu cầu thông tin, dữ liệu của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh còn thiếu. Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025 tầm nhìn đến 2030 theo Quy hoạch ban hành theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ đã bổ sung và tăng cường mật độ trạm tại Quảng Bình. Tuy nhiên, các trạm phát triển theo Quy hoạch chủ yếu phục vụ công tác điều tra cơ bản và dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ở quy mô lớn.

Là tỉnh có hệ thống sông, hồ và suối khá lớn với mật độ 0.8 đến 1.1km/km2, với 05 sông lớn là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hòa, sông Dinh và sông Nhật Lệ, kết hợp với điều kiện địa hình đồi núi phức tạp, hẹp và dốc từ Tây sang Đông đã làm cho chế độ thủy văn của tỉnh hết sức phức tạp, hàng năm tỉnh phải chịu nhiều thiệt hại do lũ, ngập lụt, sạt lở đất.

Mặt khác, là tỉnh giáp biển miền Trung, đây là khu vực đổ bộ của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão. Tuy nhiên, quan trắc hải văn ở Quảng Bình hiện nay vẫn chưa có trạm nào được đầu tư.

Mặc dù mạng lưới quan trắc trạm khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh là khá nhiều, nhưng hiện tại vẫn chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội và công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai của tỉnh.

3. Khả năng đáp ứng thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Ngoài các trạm khí tượng thủy văn quốc gia đặt trên địa bàn tỉnh, hiện tại Quảng Bình có 12 trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng do các doanh nghiệp đầu tư lắp đặt và 03 trạm đo thủy văn đầu tư từ nguồn ngân sách của tỉnh. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 30 công trình bắt buộc phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn và Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016;

Qua điều tra khảo sát cho thấy mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng chưa được bố trí kinh phí bảo trì, bảo dưỡng dẫn đến số liệu không đảm bảo độ tin cậy. Nhìn chung, mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh chưa thể đáp ứng được nhu cầu về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

III. Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh

Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, ngoài các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng hiện có trên địa bàn tỉnh, dự kiến sẽ phát triển thêm 31 trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá sự cần thiết, ý nghĩa, tính đặc trưng đại diện cho khu vực và có xem xét sự phù hợp của kế hoạch với hiện trạng mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia, Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường ban hành theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm chuyên dùng của tỉnh được chia làm 02 giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn 2020 - 2025: phát triển 31 trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng gồm 03 trạm khí tượng, 24 trạm thủy văn (có lồng ghép đo mưa, mặn), 02 trạm đo mưa độc lập và 02 trạm hải văn;

- Giai đoạn 2026 - 2030: phát triển 05 trạm thủy văn (lồng ghép đo mưa).

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III kèm theo)

1. Giai đoạn 2021 - 2025

a) Nhiệm vụ

- Giai đoạn này ưu tiên khôi phục, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế, nâng cấp thiết bị quan trắc của các trạm, điểm đo hiện đang dừng hoạt động hoặc quá hạn bảo trì, bảo dưỡng; xây dựng mới các trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu cấp bách của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh.

- Từng bước đầu tư xây dựng và hoàn thiện mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo hướng tự động, tiên tiến, hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo sự đồng bộ từ cấp tỉnh đến địa phương; lồng ghép, tích hợp, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, hạ tầng và nguồn nhân lực hiện có để đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

- Nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản lý và vận hành cho đội ngũ cán bộ, quan trắc viên làm công tác đo đạc của hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh thông tin phục vụ các ngành, các lĩnh vực, tổ chức, cá nhân, cộng đồng có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu từ mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng.

b) Kế hoạch phát triển

- Phát triển mới 03 trạm khí tượng: tại Cửa khẩu Cha Lo (huyện Minh Hóa), Thị trấn Phong Nha (huyện Bố Trạch) và Động Thiên Đường (huyện Bố Trạch), đo tự động các yếu tố gồm: mưa, gió, khí áp, nhiệt độ không khí, bốc hơi, ẩm, nắng.

- Phát triển 24 trạm thủy văn: đo mực nước, lồng ghép đo mưa, đo mặn. Trong đó gồm có 21 trạm thủy văn đo mực nước, lồng ghép đo mưa; 03 trạm thủy văn đo mực nước, lồng ghép đo mưa, đo mặn trên các lưu vực sông; cụ thể: Lưu vực sông Roòn (hồ Sông Thai, hồ Vực Tròn); sông Lý Hòa (hồ Vực Nồi); sông Dinh (hồ Thác Chuối); sông Nhật Lệ (hồ Phú Vinh, hồ Rào Đá, hồ cẩm Ly, hồ Phú Hòa); sông Gianh (hồ Bẹ, hồ Tiên Lang, hồ Trung Thuần, hồ Đồng Ran, hồ Vực Sanh, Tân An, Mai Hóa); sông Kiến Giang (hồ An Mã, hồ Thanh Sơn, Hàm Ninh, Mỹ Trung); sông Rào Nan (tại Cao Quảng); sông Lý Hòa (tại Hải Phú); sông Roòn (tại Cảnh Dương); Sông Long Đại (Dìn Dìn); sông Côn (tại Liên Trạch).

- Phát triển 02 trạm hải văn tại xã Bảo Ninh, Đồng Hới và Cảng Hòn La (huyện Quảng Trạch), đo các yếu tố mưa, mặn, mực nước, gió, sóng và dòng chảy (trong đó nâng cấp trạm hải văn Đồng Hới hiện tại quan trắc 02 yếu tố sóng và dòng chảy bổ sung thêm 04 yếu tố mưa, gió, mực nước và do mặn; lắp đặt mới trạm hải văn Hòn La đo 05 yếu tố mưa, mặn, mực nước, sóng, gió).

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

2. Giai đoạn 2026 - 2030

a) Nhiệm vụ

- Tiếp tục duy trì hoạt động các trạm, điểm đo hiện có và phát triển mạng lưới trạm, điểm đo tại các vùng trọng điểm về kinh tế, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường và các công trình bắt buộc phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cơ chế quản lý, vận hành, khai thác các trạm, điểm đo; xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm phát huy hiệu quả của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

b) Kế hoạch phát triển

- Duy trì hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp các trạm đã xây trong giai đoạn 2021 - 2025;

- Quan trắc thủy văn: xây dựng mới 05 trạm trên các lưu vực sông gồm: sông Roòn (hồ Đồng Mười, hồ Khe Chay); sông Nhật Lệ (hồ Troóc Trâu, hồ Tiên Phong, hồ Đập Làng). (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

IV. Giải pháp, nguồn lực thực hiện

1. Giải pháp thực hiện

a) Xây dựng cơ chế, chính sách, kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý

- Xây dựng và ban hành các văn bản quy định, cơ chế, quy chế về quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, xã hội hóa, thu hút đầu tư, sự hỗ trợ của các tổ chức, cơ quan, có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

- Từng bước hoàn thiện tổ chức, bộ máy chuyên trách quản lý về khí tượng thủy văn cấp tỉnh, cấp huyện; đào tạo đội ngũ quan trắc viên, cán bộ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.

b) Hoàn thiện cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ quan trắc

- Ưu tiên đầu tư xây dựng trạm quan trắc ở khu vực có mật độ thưa, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn.

- Hoàn thiện cơ sở vật chất đi đôi với đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ về quan trắc, ứng dụng các thành tựu công nghệ, đặc biệt là công nghệ tự động hóa, trong quan trắc, xử lý, truyền tin phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

2. Về nguồn lực thực hiện

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quan trắc viên, đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.

- Tăng cường kêu gọi, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của quốc tế về tài chính, kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, kinh nghiệm của các quốc gia trong hoạt động khí tượng thủy văn.

- Tăng cường đa dạng hóa các nguồn đầu tư:

+ Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, trong đó nguồn ngân sách của tỉnh đóng vai trò chủ đạo. Huy động tối đa các nguồn vốn từ các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh để phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng;

+ Bố trí nguồn vốn, kinh phí hợp lý cho việc đầu tư phát triển mạng lưới trạm và công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

V. Tổ chức thực hiện

- Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị đầu mối tổ chức triển khai Kế hoạch; có trách nhiệm giám sát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ trước 30 tháng 01 hàng năm, tổng kết tình hình thực hiện và báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Tham mưu, bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường./.

 

PHỤ LỤC I

MẠNG LƯỚI TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH

1. Trạm Khí tượng

TT

n trạm

Địa danh

Tọa độ

Đơn vị quản lý

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Châu Hóa

Xã Châu Hóa, huyện Tuyên Hóa

629862.4930

1968953.111

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Khí tượng

Mưa, Gió, Nhiệt độ, Độ ẩm, nắng

Gianh

2

Phúc Trạch

Xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch

634634.5742

1952452.440

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Khí tượng

Mưa, Gió, Nhiệt độ, Độ ẩm, nắng

Son

2. Trạm đo mưa

TT

Tên trạm

Địa (lanh

Tọa độ

Đơn vị quản lý

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Cao Quảng

Xã Cao Quảng, huyện Tuyên Hóa

626581.0108

1966235.322

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Rào Nan

2

Dân Hóa

Xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

582662.0814

1969099.944

Vrain

Đo mưa

Mưa

Gianh

3

Lâm Thủy

Xã Lâm Thủy, huyện Lệ Thủy

669601.8823

1889716.894

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Kiên Giang

4

Lệ Ninh

Thị trấn nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy

680068.7491

1906668.194

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Long Đại

5

Rào Đá

Xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

672972.1131

1911714.124

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Long Đại

6

Sơn Trạch

Thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch

638340.8853

1948339.310

Vrain

Đo mưa

Mưa

Son

7

Tân Hóa

Xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa

610446.4678

1965985.490

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Rào Nan

8

Trường Thủy

Xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy

689979.7671

1897743.537

Vrain

Đo mưa

Mưa

Kiến Giang

9

Trường Xuân

Xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

672240.2106

1915023.129

Vrain

Đo mưa

Mưa

Long đại

10

Vạn Trạch

Xã Vạn Trạch, huyện Bố Trạch

655056.5656

1948702.419

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Bình

Đo mưa

Mưa

Lý Hòa

11

Phúc Trạch 2

Xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch

634803.1100

1951755.860

Vrain

Đo mưa

Mưa

Son

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I. GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

1. Trạm Khí tượng

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Cửa Khẩu Cha Lo

Xã Dân Hóa, Huyện Minh Hóa

581239.0000

1955034.000

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Gianh

2

Động Phong Nha Kẻ Bàng

Thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch

638516.8540

1948369.001

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Son

3

Động Thiên Đường

Thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch

630342.0000

1938668.000

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Son

2. Trạm Thủy văn lồng ghép do mưa, mặn

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Hồ Sông Thai

Xã Quảng Kim, Huyện Quảng Trạch

649807.3439

1983248.532

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

2

Hồ Vực Tròn

Xã Quảng Châu, Huyện Quảng Trạch

644937.0525

1978460.762

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

3

Hồ Vực Nồi

Xã Vạn Trạch, Huyện Bố Trạch

655033.2914

1948579.376

Thủy văn

Mưa, mực nước

Lý Hòa

4

Hồ Thác Chuối

Xã Phú Định, Huyện Bố Trạch

655299.0000

1928643.000

Thủy văn

Mưa, mực nước

Dinh

5

Hồ Phú Vinh

Xã Thuận Đức, Thành phố Đồng Hới

664819.3169

1931994.195

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

6

Hồ Rào Đá

Xã Trường Xuân, Huyện Quảng Ninh

672560.0000

1911265.000

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

7

Hồ Cẩm Ly

Xã Ngân Thủy, Huyện Lệ Thủy

675994.6573

1904365.596

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

8

Hồ Phú Hòa

Xã Phú Thủy, Huyện Lệ Thủy

683791.3124

1899982.751

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

9

Hồ Bẹ

Xã Mai Hóa, Huyện Tuyên Hóa

626369.1875

1971891.126

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

10

Hồ Tiên Lang

Xã Liên Trường, Huyện Quảng Trạch

640122.3432

1968285.245

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

11

Hồ Trung Thuần

Xã Quảng Thạch, Huyện Quảng Trạch

642388.5001

1971605.251

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

12

Hồ Đồng Ran

Xã Bắc Trạch, Huyện Bố Trạch

654071.0320

1955590.782

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

13

Hồ Vực Sanh

Xã Hạ Trạch, Huyện Bố Trạch

651914.2292

1956774.709

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

14

Hồ An Mã

Xã Trường Thủy, Huyện Lệ Thủy

693552.2497

1893390.334

Thủy văn

Mưa, mực nước

Kiến Giang

15

Hồ Thanh Sơn

Xã Thái Thủy, Huyện Lộ Thủy

700456.2814

1897593.938

Thủy văn

Mưa, mực nước

Kiến Giang

16

Hàm Ninh

Xã Hàm Ninh, Huyện Quảng Ninh

673591.4989

1920109.452

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Kiến Giang - Long Đại

17

Rào Nan

Xã Cao Quảng, Huyện Tuyên Hóa

625976.4500

1965043.130

Thủy văn

Mưa, mực nước

Rào Nan

18

Tân An

Xã Quảng Thanh, Huyện Quảng Trạch

647389.9997

1964351.551

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Gianh

19

Lý Hòa

Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch

660771.0993

1951190.951

Thủy văn

Mưa, mực nước

Lý Hòa

20

Roòn

Xã Cảnh Dương, Huyện Quảng Trạch

652723.8250

1978261.468

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

21

Dìn Dìn

Xã Trường Sơn, Huyện Quảng Ninh

653386.0934

1917830.535

Thủy văn

Mưa, mực nước

Long Đại

22

Mỹ Trung

Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh

680146.2719

1918499.938

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Kiến Giang

23

Mai Hóa

Xã Mai Hóa, Huyện Tuyên Hóa

625846.0064

19765106.842

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Gianh

24

Liên Trạch

Xã Liên Trạch, Huyện Bố Trạch

647649.2500

1954056.5700

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Côn

3. Trạm Hải văn

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Ghi chú

X

Y

1

Đồng Hới

Xã Bảo Ninh, Thành phố Đồng Hới

677603.8700

1928001.3200

Hải văn

Mưa, mặn, mực nước, gió, sóng và dòng chảy

Biển

2

Cảng Hòn La

Xã Quảng Đông, Huyện Quảng Trạch

661219.0000

1984189.0000

Hải Văn

Mưa, mặn, mực nước, sóng, gió

Cảng Biển loại II

II. GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1. Trạm Thủy văn lồng ghép đo mưa

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Hồ Đồng Mười

Xã Quảng Đông, Huyện Quảng Trạch

656028.0000

1985213.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Roòn

2

Hồ Khe Chay

Xã Quảng Hợp, Huyện Quảng Trạch

640830.0000

1987767.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Roòn

3

Hồ Troóc Trâu

Xã Vĩnh Ninh, Huyện Quảng Ninh

668378.0093

1925347.552

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

4

Hồ Tiền Phong

Xã Tân Thủy, Huyện Lệ Thủy

698434.0000

1898991.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

5

Hồ Đập Làng

Xã Mỹ Thủy, Huyện Lệ Thủy

692482.0000

1899131.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

 

PHỤ LỤC III

TỔNG 80 TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM ĐẾN NĂM 2030

1. Trạm Khí tượng

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Châu Hóa

Xã Châu Hóa, Huyện Tuyên Hóa

629862.4930

1968953.111

Khí tượng

Mưa, Gió, Nhiệt độ, Độ ẩm, nắng

Gianh

2

Phúc Trạch

Xã Phúc Trạch, Huyện Bố Trạch

634634.5742

1952452.440

Khí tượng

Mưa, Gió, Nhiệt độ, Độ ẩm, nắng

Son

3

Cửa Khẩu Cha Lo

Xã Dân Hóa, Huyện Minh Hóa

581239.0000

1955034.000

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Gianh

4

Động Phong Nha Kẻ Bàng

Thị trấn Phong Nha, Huyện Bố Trạch

638516.8540

1948369.001

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Son

5

Động Thiên Đường

Thị trấn Phong Nha, Huyện Bổ Trạch

630342.0000

1938668.000

Khí tượng

Mưa, Gió, Khí áp, Nhiệt độ không khí, Bốc hơi, Độ ẩm, Nắng,

Son

2. Trạm Thủy văn

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Hồ Sông Thai

Xã Quảng Kim, Huyện Quảng Trạch

649807.3439

1983248.532

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

2

Hồ Vực Tròn

Xã Quảng Châu, Huyện Quảng Trạch

644937.0525

1978460.762

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

3

Hồ Vực Nồi

Xã Vạn Trạch, Huyện Bố Trạch

655033.2914

1948579.376

Thủy văn

Mưa, mực nước

Lý Hòa

4

Hồ Thác Chuối

Xã Phú Định, Huyện Bố Trạch

655299.0000

1928643.000

Thủy văn

Mưa, mực nước

Dinh

5

Hồ Phú Vinh

Xã Thuận Đức, Thành phố Đồng Hới

664819.3169

1931994.195

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

6

Mồ Rào Đá

Xã Trường Xuân, Huyện Quảng Ninh

672560.0000

1911265.000

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

7

Hồ Cẩm Ly

Xã Ngân Thủy, Huyện Lệ Thủy

675994.6573

1904365.596

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

8

Hồ Phú Hòa

Xã Phú Thủy, Huyện Lệ Thủy

683791.3124

1899982.751

Thủy văn

Mưa, mực nước

Nhật Lệ

9

Hồ Bẹ

Xã Mai Hóa, Huyện Tuyên Hóa

626369.1875

1971891.126

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

10

Hồ Tiên Lang

Xã Liên Trường, Huyện Quảng Trạch

640122.3432

1968285.245

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

11

Mồ Trung Thuần

Xã Quảng Thạch, Huyện Quảng Trạch

642388.5001

1971605.251

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

12

Hồ Đồng Ran

Xã Bắc Trạch, Huyện Bố Trạch

654071.0320

1955590.782

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

13

Hồ Vực Sanh

Xã Hạ Trạch, Huyện Bố Trạch

651914.2292

1956774.709

Thủy văn

Mưa, mực nước

Gianh

14

Hồ An Mã

Xã Trường Thủy, Huyện Lệ Thủy

693552.2497

1893390.334

Thủy văn

Mưa, mực nước

Kiến Giang

15

Hồ Thanh Sơn

Xã Thái Thủy, Huyện Lộ Thủy

700456.2814

1897593.938

Thủy văn

Mưa, mực nước

Kiến Giang

16

Hàm Ninh

Xã Hàm Ninh, Huyện Quảng Ninh

673591.4989

1920109.452

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Kiến Giang - Long Đại

17

Rào Nan

Xã Cao Quảng, Huyện Tuyên Hóa

625976.4500

1965043.130

Thủy văn

Mưa, mực nước

Rào Nan

18

Tân An

Xã Quảng Thanh, Huyện Quảng Trạch

647389.9997

1964351.551

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Gianh

19

Lý Hòa

Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch

660771.0993

1951190.951

Thủy văn

Mưa, mực nước

Lý Hòa

20

Roòn

Xã Cảnh Dương, Huyện Quảng Trạch

652723.8250

1978261.468

Thủy văn

Mưa, mực nước

Roòn

21

Dìn Dìn

Xã Trường Sơn, Huyện Quảng Ninh

653386.0934

1917830.535

Thủy văn

Mưa, mực nước

Long Đại

22

Mỹ Trung

Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh

680146.2719

1918499.938

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Kiến Giang

23

Mai Hóa

Xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa

625846.0064

19765106.842

Thủy văn

Mưa, mực nước, mặn

Gianh

24

Liên Trạch

Xã Liên Trạch, huyện Bố Trạch

647649.2500

1954056.5700

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Côn

25

Hồ Đồng Mười

Xã Quảng Đông, Huyện Quảng Trạch

656028.0000

1985213.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Roòn

26

Hồ Khe Chay

Xã Quảng Hợp, Huyện Quảng Trạch

640830.0000

1987767.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Roòn

27

Hồ Troóc Trâu

Xã Vĩnh Ninh, Huyện Quảng Ninh

668378.0093

1925347.552

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

28

Hồ Tiền Phong

Xã Tân Thủy, Huyện Lệ Thủy

698434.0000

1898991.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

29

Hồ Đập Làng

Xã Mỹ Thủy, Huyện Lệ Thủy

692482.0000

1899131.0000

Thủy văn

Mưa, Mực nước

Nhật Lệ

3. Trạm đo mua

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Thuộc lưu vực sông

X

Y

1

Cao Quảng

Xã Cao Quảng, Huyện Tuyên Hóa

626581.0108

1966235.322

Đo mưa

Mưa

Rào Nan

2

Dân Hóa

Xã Dân Hóa, Huyện Minh Hóa

582662.0814

1969099.944

Đo mưa

Mưa

Gianh

3

Lâm Thủy

Xã Lâm Thủy, huyện Lệ Thủy

669601.8823

1889716.894

Đo mưa

Mưa

Kiến Giang

4

Lệ Ninh

Thị trấn nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy

680068.7491

1906668.194

Đo mưa

Mưa

Long Đại

5

Rào Đá

Xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

672972.1131

1911714.124

Đo mưa

Mưa

Long Đại

6

Sơn Trạch

Thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch

638340.8853

1948339.310

Đo mưa

Mưa

Son

7

Tân Hóa

Xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa

610446.4678

1965985.490

Đo mưa

Mưa

Rào Nan

8

Trường Thủy

Xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy

689979.7671

1897743.537

Đo mưa

Mưa

Kiến Giang

9

Trường Xuân

Xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

672240.2106

1915023.129

Đo mưa

Mưa

Long Đại

10

Vạn Trạch

Xã Vạn Trạch, huyện Bố Trạch

655056.5656

1948702.419

Đo mưa

Mưa

Lý Hòa

11

Phúc Trạch 2

Xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch

634803.1100

1951755.860

Đo mưa

Mưa

Son

4. Trạm Hải văn

TT

Tên trạm

Địa danh

Tọa độ

Loại trạm

Yếu tố đo

Ghi chú

X

Y

1

Đồng Hới

Xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới

677603.8700

1928001.3200

Hải văn

Mưa, mặn, mực nước, gió, sóng và dòng chảy

Biển

2

Cảng Hòn La

Xã Quảng Đông, Huyện Quảng Trạch

661219.0000

1984189.0000

Hải Văn

Mưa, mặn, mực nước, sóng, gió

Cảng Biển loại II