Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng định hướng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát quy mô phát triển chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài) có hoạt động liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, quy định cũng áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động chăn nuôi tại địa phương này.
- Quy định giới hạn mật độ chăn nuôi đến năm 2030
- Mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 được giới hạn nghiêm ngặt: Không vượt quá 01 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp. Đây là chỉ số cốt lõi để các cơ quan chức năng phê duyệt dự án và định hướng quy hoạch chăn nuôi tại địa phương.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện quy định về mật độ chăn nuôi tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan cùng Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. Căn cứ vào các quy định pháp luật về đầu tư và nội dung Quyết định này để xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án phát triển chăn nuôi, đảm bảo các dự án này tuân thủ đúng mật độ quy định.
- Các sở, ban, ngành liên quan khác: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp đồng bộ với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác quản lý nhà nước, bảo đảm hoạt động chăn nuôi diễn ra đúng mật độ quy định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp cơ sở (xã, phường, đặc khu)
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân đang có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện công tác quản lý, định hướng phát triển ngành chăn nuôi tại địa phương sao cho phù hợp với chỉ tiêu mật độ chăn nuôi đã được ban hành.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; đồng thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi
- Chủ động tổ chức sản xuất chăn nuôi theo đúng định hướng, kế hoạch phát triển của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi đặt cơ sở chăn nuôi.
- Cam kết và bảo đảm duy trì mật độ chăn nuôi thực tế không vượt quá giới hạn quy định tại Quyết định này, đồng thời tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2026.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.
- Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc sửa đổi Điều 3 Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ).
- Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2026/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quản lý hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 không vượt quá 01 đơn vị vật nuôi (viết tắt là ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các xã, phường, đặc khu.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ các quy định của pháp luật về đầu tư và Quyết định này để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định.
c) Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi đảm bảo đúng mật độ chăn nuôi theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
b) Tổ chức quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Tổ chức sản xuất chăn nuôi theo định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và đảm bảo đúng mật độ chăn nuôi theo Quyết định này.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về mật độ chăn nuôi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2026 và thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.
b) Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc sửa đổi Điều 3 Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.
c) Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 2Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 3Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 4Quyết định 97/2025/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
- 1Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 2Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 3Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 1Luật Chăn nuôi 2018
- 2Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 7Quyết định 97/2025/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
Quyết định 14/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- Số hiệu: 14/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
