Giới thiệu chung về Quyết định 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định về quản lý thuế tài nguyên, tạo cơ sở minh bạch cho việc kê khai, thu nộp ngân sách nhà nước và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố.
Bảng giá chi tiết tính thuế tài nguyên khoáng sản (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể mức giá tính thuế tài nguyên đối với các loại cát được khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Cát san lấp: Mức giá tính thuế tài nguyên được áp dụng là 80.000 đồng/m3.
- Cát vàng dùng trong xây dựng: Mức giá tính thuế tài nguyên được áp dụng là 350.000 đồng/m3.
- Cát đen dùng trong xây dựng: Mức giá tính thuế tài nguyên được áp dụng là 100.000 đồng/m3.
- Cát vàng sản xuất công nghiệp (khai thác khoáng sản): Mức giá tính thuế tài nguyên được áp dụng là 150.000 đồng/m3.
Nguyên tắc áp dụng và mục đích sử dụng bảng giá tính thuế (Điều 2)
Mức giá tính thuế tài nguyên khoáng sản quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Mức giá này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để thực hiện các công việc sau:
- Làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc kê khai, tính thuế tài nguyên khoáng sản, đồng thời xác định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Làm căn cứ để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tính toán, xác định chính xác mức thu thuế và tổ chức đôn đốc, thu thuế tài nguyên khoáng sản từ các đối tượng nộp thuế.
- Làm cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan tiến hành tính toán, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của từng tổ chức, cá nhân, sau đó trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét phê duyệt.
Cơ chế giám sát và điều chỉnh giá khi có biến động thị trường (Điều 3)
Để đảm bảo bảng giá tính thuế luôn sát với giá trị thực tế của thị trường, Quyết định quy định rõ cơ chế phối hợp và điều chỉnh như sau:
- Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chủ động theo dõi, giám sát chặt chẽ sự biến động về giá bán thực tế của các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố.
- Trong trường hợp giá bán thực tế của các loại khoáng sản có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tính thuế quy định tại Quyết định này, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trên cơ sở thông tin từ Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng phương án điều chỉnh giá và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được xác định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 14/2018/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuếtài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có cùng tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1735/TTr-STNMT-TNNKS ngày 13 tháng 02 năm 2018; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 9279/STC-BVG ngày 24 tháng 11 năm 2017 và của Sở Tư pháp tại Công văn số 480/STP-VB ngày 16 tháng 01 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại cát san lấp: 80.000 đồng/m3;
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát vàng dùng trong xây dựng: 350.000 đồng/m3;
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát đen dùng trong xây dựng: 100.000 đồng/m3;
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát vàng sản xuất công nghiệp (khai thác khoáng sản): 150.000 đồng/m3.
Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là cơ sở để:
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kê khai, tính thuế tài nguyên khoáng sản và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Cục Thuế thành phố tính toán, xác định mức thu và tổ chức thu thuế tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Điều 3. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm theo dõi sự biến động giá thực tế của các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố. Khi giá bán thực tế các loại khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính thuế theo Quyết định này, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết để chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2018.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2005/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018
- 5Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 42/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2018 về bảng giá tính thuế tài nguyên tạm thời đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 42/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 68/2012/QĐ-UBND về quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác và thu mua tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản đá Ba zan làm phụ gia xi măng vào Phụ lục II kèm theo Quyết định 42/2022/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 5Quyết định 22/2005/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Điện Biên ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018
- 12Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14Quyết định 42/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2018 về bảng giá tính thuế tài nguyên tạm thời đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16Quyết định 42/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 68/2012/QĐ-UBND về quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác và thu mua tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 17Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản đá Ba zan làm phụ gia xi măng vào Phụ lục II kèm theo Quyết định 42/2022/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 14/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 12/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
