Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, cũng như mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động đấu giá tài sản, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo cơ chế tài chính minh bạch cho các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp.
Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Quyết định xác định rõ hai nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản theo quy định pháp luật:
- Người nộp phí đấu giá tài sản: Là các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, thực hiện nộp phí cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
- Người nộp phí tham gia đấu giá tài sản: Là các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, thực hiện nộp phí cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
Mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản
Mức phí được phân định rõ ràng dựa trên kết quả cuộc đấu giá và giá trị tài sản:
- Trường hợp đấu giá tài sản thành công: Phí đấu giá được tính lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí tối đa không vượt quá 300 triệu đồng cho một cuộc đấu giá.
- Trường hợp đấu giá tài sản không thành công: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính phải thanh toán cho tổ chức hoặc Hội đồng bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản: Được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản đấu giá:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng: Mức thu 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Tổng số tiền phí thu được từ hoạt động đấu giá tài sản thông thường được phân chia theo tỷ lệ: 50% trích để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí hoạt động và 50% nộp vào ngân sách nhà nước.
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được chia làm hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá trị quyền sử dụng đất dựa trên giá khởi điểm:
- Giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 200 triệu đến 500 triệu đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 500 triệu đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá đất ngoài mục đích xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo diện tích đất đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 5 ha: Mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chính sách hoàn trả phí: Trong trường hợp cuộc đấu giá không thể tổ chức được, tổ chức và cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá sẽ được hoàn trả toàn bộ số tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá ban đầu.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí được phân loại cụ thể theo từng loại hình đơn vị thu:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động của Hội đồng. Nếu có số dư sau khi chi trả, phần tiền thừa phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản:
- Trường hợp được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí: Trung tâm phải thực hiện nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trường hợp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Trung tâm được giữ lại 50% số tiền phí thu được để trang trải cho công tác tổ chức bán đấu giá, 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá được xác định là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành đối với doanh thu từ phí này, sau đó có quyền tự chủ quản lý và sử dụng phần tiền còn lại. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đầy đủ với cơ quan thuế.
- Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu này tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, ngành chức năng liên quan để hướng dẫn thực hiện quyết định này; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn phí theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2015/QĐ-UBND | Long An, ngày 17 tháng 03 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 192/2015/NQ-HĐND ngày 22/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về mức thu và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 590/TTr-STC ngày 10/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối tượng thu
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí
a) Phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản
- Mức thu phí đấu giá tài sản
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Tỷ lệ (%) trích để lại trên tổng số tiền thu phí
+ Tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu: 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí.
+ Tỷ lệ phần trăm (%) trích nộp ngân sách nhà nước: 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí.
b) Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất ngoài trường hợp nêu trên:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
3. Quản lý và sử dụng phí
3.1. Việc quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện như sau:
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
- Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản đã được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tự bảo đảm một phần chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá, còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
3.2. Việc quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này. Kiểm tra chế độ thu, nộp và chế độ sử dụng theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 25/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2012/QĐ-UBND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, trong đó bao gồm cả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 4Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Nghị quyết 192/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất tỉnh Long An
- 10Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 25/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2012/QĐ-UBND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, trong đó bao gồm cả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới do tỉnh Phú Yên ban hành
Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức thu, tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 14/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
