Quyết định 1395/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Krông Ana phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững đến năm 2030.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định này:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Ana xác định rõ diện tích, cơ cấu các loại đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Diện tích và cơ cấu các nhóm đất: Tổng diện tích tự nhiên được phân bổ cho các nhóm đất chính bao gồm: Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 30.521,23 ha; Nhóm đất phi nông nghiệp được quy hoạch với diện tích 5.126,87 ha; Nhóm đất chưa sử dụng còn lại ở mức rất thấp là 34,24 ha.
- Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Để tối ưu hóa tài nguyên, phương án đưa 214,93 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và 18,25 ha vào mục đích phi nông nghiệp.
- Diện tích thu hồi đất: Thực hiện thu hồi 286,88 ha đất nông nghiệp và 15,92 ha đất phi nông nghiệp để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Đây là nội dung quan trọng nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bao gồm: Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 1.536,18 ha; Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 156,23 ha; Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn là 72,37 ha; Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp là 8,46 ha.
- Khu vực sử dụng đất cần bảo vệ nghiêm ngặt: Để bảo đảm an ninh lương thực và bảo tồn đa dạng sinh học, quyết định xác định rõ các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Đất trồng lúa là 7.655,57 ha; Đất rừng đặc dụng là 1.969,0 ha; Đất rừng phòng hộ là 183,69 ha; Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 600,45 ha.
Toàn bộ vị trí, diện tích các khu vực đất đai nêu trên được thể hiện chi tiết trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo do UBND huyện Krông Ana lập và chịu trách nhiệm pháp lý.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana
UBND huyện Krông Ana đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ cụ thể:
- Công bố và thực hiện quy hoạch: Tổ chức công bố công khai và thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định tại Điều 75 và Điều 76 Luật Đất đai.
- Rà soát và điều chỉnh chủ động: Căn cứ vào tình hình thực tế phát triển của địa phương, chủ động rà soát để lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai khi cần thiết.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng tự nhiên cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đồng thời, điều tiết ngân sách nhà nước để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo tồn rừng và trồng lúa; hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người nông dân yên tâm canh tác lúa.
- Quản lý kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với quy hoạch đã duyệt; thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo kế hoạch năm, tuân thủ pháp luật liên quan.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; giám sát chặt chẽ quỹ đất phát triển đô thị, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không sử dụng đất theo quy định.
- Chế độ báo cáo và trách nhiệm hồ sơ: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu, hồ sơ quy hoạch và định hướng không gian hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Định kỳ trước ngày 15/10 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Điều 77 Luật Đất đai.
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và hiệu lực thi hành
Bên cạnh UBND huyện Krông Ana, các cơ quan cấp tỉnh cũng được phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và pháp lý:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về nội dung thẩm định, tham mưu đề xuất phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất tại Tờ trình số 208/TTr-SNNMT ngày 20/6/2025.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Ana và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Công tác thông tin truyền thông: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh) có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1395/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 24 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Krông Ana;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp huyện;
Xét đề nghị của UBND huyện Krông Ana tại Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 16/6/2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 208/TTr-SNNMT ngày 20/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
- Nhóm đất nông nghiệp: 30.521,23 ha;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 5.126,87 ha;
- Nhóm đất chưa sử dụng: 34,24 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
b) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
- Đưa vào sử dụng nhóm đất nông nghiệp: 214,93 ha;
- Đưa vào sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp: 18,25 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Diện tích thu hồi đất:
- Thu hồi nhóm đất nông nghiệp: 286,88 ha.
- Thu hồi nhóm đất phi nông nghiệp: 15,92 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
d) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 1.536,18 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 156,23 ha.
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn: 72,37 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: 8,46 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
e) Diện tích các khu vực sử dụng đất cần bảo vệ nghiêm ngặt:
- Đất trồng lúa: 7.655,57 ha;
- Đất rừng đặc dụng: 1.969,0 ha
- Đất rừng phòng hộ: 183,69 ha;
- Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên: diện tích 600,45 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Ana do huyện lập và phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND huyện Krông Ana tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai.
b) Tổ chức thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai.
c) Trong quá trình thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND huyện Krông Ana (hoặc cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) chủ động rà soát, lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai.
d) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
đ) Chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
e) Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
g) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
h) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
i) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
k) UBND huyện chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện theo quy định của pháp luật; định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn được phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana.
l) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 15/10 hằng năm theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định, đề nghị UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tại Tờ trình số 208/TTr-SNNMT ngày 20/6/2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Ana; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh) chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định của UBND tỉnh lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(7)+(8)+ … | (7) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 30.429,27 | 92 | 30.521,23 | 2.218,61 | 3.732,80 | 3.119,23 | 4.248,10 | 4.156,83 | 6.284,79 | 4.713,66 | 2.047,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.655,57 |
| 7.655,57 | 1.195,55 | 346,19 | 267,71 | 904,22 | 169,83 | 1.737,42 | 1.962,80 | 1.071,85 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 5.688,00 |
| 5.688,00 | 851,49 | 146,87 | 225,39 | 659,05 | 20,74 | 1.159,65 | 1.661,69 | 963,13 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK |
|
| 1.967,57 | 344,06 | 199,33 | 42,33 | 245,18 | 149,09 | 577,76 | 301,11 | 108,71 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK |
|
| 1.361,38 | 14,32 | 617,40 | 107,76 | 121,47 | 205,82 | 190,26 | 100,84 | 3,51 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 14.152,86 |
| 14.152,86 | 866,84 | 2.022,84 | 2.593,58 | 2.236,08 | 2.883,26 | 2.413,82 | 683,99 | 452,45 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.969,00 |
| 1.969,00 |
| 50,20 |
|
|
|
| 1.918,81 |
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 183,69 |
| 183,69 |
| 137,93 | 45,76 |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 4.641,04 |
| 4.641,04 | 33,07 | 513,25 | 56,77 | 927,38 | 822,27 | 1.760,30 | 23,70 | 504,31 |
| - | Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 600,45 |
| 600,45 |
|
|
|
| 0,51 | 599,94 |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
| 347,24 | 101,77 | 21,45 | 35,47 | 45,17 | 25,10 | 89,53 | 17,67 | 11,07 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
| 91,72 |
| 6,69 |
| 7,00 | 12,35 | 65,68 |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 118,73 | 7,06 | 16,85 | 12,18 | 6,78 | 38,19 | 27,79 | 5,85 | 4,03 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 5.126,87 |
| 5.126,87 | 841,68 | 716,19 | 922,65 | 710,17 | 295,89 | 738,81 | 581,47 | 320,02 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 929,50 |
| 929,50 |
| 137,50 | 206,68 | 147,34 | 106,30 | 107,55 | 111,85 | 112,29 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 336,80 |
| 336,80 | 336,80 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,82 |
| 19,82 | 5,97 | 0,99 | 4,73 | 0,84 | 0,41 | 5,96 | 0,29 | 0,65 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 270,78 |
| 270,78 | 33,74 | 28,73 | 0,55 | 23,37 | 2,03 | 179,78 |
| 2,58 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 7,50 |
| 7,50 | 5,53 |
| 0,76 |
| 1,00 | 0,22 |
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 86,89 |
| 86,89 | 25,22 | 10,29 | 18,07 | 10,77 | 5,85 | 9,46 | 3,82 | 3,41 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,75 |
| 1,75 | 0,55 | 0,12 | 0,37 | 0,36 | 0,18 | 0,12 |
| 0,05 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,77 |
| 6,77 | 3,10 | 1,42 | 0,50 | 0,18 | 0,81 | 0,32 | 0,25 | 0,18 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 45,45 |
| 45,45 | 16,33 | 3,14 | 8,34 | 5,12 | 3,45 | 4,85 | 2,06 | 2,14 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 31,52 |
| 31,52 | 4,60 | 5,61 | 8,32 | 5,10 | 1,41 | 3,95 | 1,50 | 1,04 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 1,40 |
| 1,40 | 0,64 |
| 0,54 |
|
| 0,22 |
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 630,39 | -77 | 553,09 | 92,10 | 141,27 | 25,18 | 222,46 | 5,10 | 46,76 | 12,83 | 7,39 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 50,00 |
| 50,00 | 50,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 99,20 |
| 99,20 | 18,20 | 35,42 | 13,09 | 0,22 | 0,72 | 25,58 | 0,73 | 5,23 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 28,50 |
| 28,50 | 0,57 | 11,25 | 2,14 | 0,88 | 4,38 | 5,81 | 1,31 | 2,16 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 452,69 | -77 | 375,39 | 23,33 | 94,60 | 9,95 | 221,36 |
| 15,37 | 10,80 |
|
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 2.140,10 | 101 | 2.241,23 | 219,22 | 352,54 | 586,70 | 263,47 | 150,01 | 239,85 | 305,58 | 123,86 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 1.035,92 | 63 | 1.099,02 | 137,99 | 215,08 | 183,41 | 126,96 | 96,70 | 111,42 | 161,64 | 65,82 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 696,59 | 5 | 701,16 | 56,95 | 63,41 | 80,05 | 133,18 | 50,59 | 122,32 | 142,43 | 52,24 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
| 1,27 | 0,10 |
|
| 0,02 |
| 1,15 |
|
|
| 2.8.4 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 49,70 |
| 49,70 |
| 49,70 |
|
|
|
|
|
|
| 2.8.5 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 24,01 |
| 24,01 | 14,11 | 5,24 | 1,47 |
|
| 2,95 |
| 0,24 |
| 2.8.6 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 333,00 |
| 333,00 | 1,25 | 17,81 | 313,24 | 0,15 | 0,23 | 0,32 |
| 0,01 |
| 2.8.7 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,88 |
| 0,88 | 0,18 | 0,02 | 0,13 | 0,01 | 0,16 | 0,11 | 0,01 | 0,25 |
| 2.8.8 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH |
|
| 5,75 | 1,55 | 0,08 | 0,24 | 1,54 | 1,10 | 0,55 | 0,06 | 0,64 |
| 2.8.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV |
|
| 26,44 | 7,09 | 1,20 | 8,16 | 1,62 | 1,24 | 1,03 | 1,44 | 4,66 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 4,70 |
| 4,70 | 0,52 | 0,27 | 0,95 | 0,84 |
|
| 0,91 | 1,21 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 154,90 |
| 154,90 | 38,47 | 17,70 | 17,79 | 27,33 | 10,50 | 30,30 | 5,71 | 7,10 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC |
|
| 521,66 | 84,13 | 26,90 | 61,23 | 13,75 | 14,70 | 118,94 | 140,48 | 61,53 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC |
|
| 6,74 |
|
|
| 6,74 |
| 0,00 |
|
|
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 514,92 | 84,13 | 26,90 | 61,23 | 7,01 | 14,70 | 118,94 | 140,48 | 61,53 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 34,24 |
| 34,24 | 1,32 | 0,18 | 4,24 | 7,23 | 0,16 |
| 21,10 |
|
| - | Trong đó: | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
|
| 3,72 | 1,32 |
|
|
| 0,16 |
| 2,24 |
|
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
|
| 30,52 |
| 0,18 | 4,24 | 7,23 |
|
| 18,86 |
|
PHỤ LỤC II
ĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 214,93 | 80,36 |
|
| 100,69 |
| 3,78 | 30,11 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 88,04 |
|
|
| 88,04 |
|
|
|
|
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 88,04 |
|
|
| 88,04 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 30,11 |
|
|
|
|
|
| 30,11 |
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 96,78 | 80,36 |
|
| 12,65 |
| 3,78 |
|
|
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 18,25 |
| 0,17 |
| 18,07 |
| 0,01 |
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 0,28 |
|
|
| 0,28 |
|
|
|
|
| 2.1.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,28 |
|
|
| 0,28 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 17,79 |
|
|
| 17,79 |
|
|
|
|
| 2.2.1 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 17,79 |
|
|
| 17,79 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 0,18 |
| 0,17 |
|
|
| 0,01 |
|
|
| 2.3.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 0,17 |
| 0,17 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 0,01 |
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI TRONG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6 )+… | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 286,88 | 40,95 | 46,83 | 38,15 | 85,60 | 33,05 | 29,47 | 6,81 | 6,03 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 102,10 | 5,81 | 5,88 |
| 81,41 |
| 2,26 | 4,12 | 2,62 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 20,35 | 5,81 | 5,00 |
| 0,54 |
| 2,26 | 4,12 | 2,62 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 81,75 |
| 0,88 |
| 80,87 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 5,05 | 0,10 | 2,96 |
| 0,50 | 0,09 | 0,16 | 0,65 | 0,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 178,96 | 35,04 | 37,63 | 38,15 | 3,69 | 32,96 | 26,65 | 2,04 | 2,81 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,36 |
|
|
|
|
| 0,36 |
|
|
| - | Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,40 |
| 0,36 |
|
|
| 0,04 |
|
|
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 15,92 | 4,34 | 5,36 | 4,59 | 0,80 | 0,07 | 0,76 |
| 0,00 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3,85 |
| 3,05 |
| 0,80 |
|
|
| 0,00 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,00 | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 6,12 | 4,34 | 1,78 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3.1 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 5,64 | 4,34 | 1,30 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3.2 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 0,48 |
| 0,48 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 5,45 |
| 0,31 | 4,46 |
| 0,07 | 0,61 |
|
|
| 2.5.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 0,97 |
| 0,31 | 0,14 |
| 0,07 | 0,46 |
|
|
| 2.5.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 2.5.3 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 4,32 |
|
| 4,32 |
|
|
|
|
|
| 2.5.4 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 0,01 |
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 0,49 |
| 0,22 | 0,14 |
|
| 0,13 |
|
|
| 2.7.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,49 |
| 0,22 | 0,14 |
|
| 0,13 |
|
|
PHỤ LỤC IV
ĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) +… | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.536,18 | 328,47 | 271,13 | 181,54 | 218,17 | 80,89 | 323,21 | 65,12 | 67,65 |
| - | Trong đó: | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 146,62 | 10,01 | 12,17 | 1,11 | 97,78 |
| 14,64 | 7,29 | 3,62 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC/PNN | 41,82 | 6,13 | 5,15 | 0,91 | 14,34 |
| 7,05 | 5,62 | 2,62 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK/PNN | 104,80 | 3,88 | 7,03 | 0,20 | 83,44 |
| 7,59 | 1,66 | 1,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK/PNN | 65,52 | 7,11 | 24,96 | 6,38 | 5,98 | 2,59 | 6,42 | 5,98 | 6,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.237,90 | 311,34 | 233,64 | 168,30 | 114,11 | 78,30 | 222,43 | 51,85 | 57,93 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 79,68 |
|
|
|
|
| 79,68 |
|
|
| - | Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 77,90 |
|
|
|
|
| 77,90 |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 6,45 |
| 0,36 | 5,75 | 0,30 |
| 0,04 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | 156,23 | 0,40 | 114,69 |
| 3,89 |
|
| 36,58 | 0,67 |
| - | Trong đó: | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | LUA/NNP | 8,09 | 0,40 | 3,13 |
| 3,89 |
|
|
| 0,67 |
| 2.2 | Chuyển đất rừng đặc dụng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RDD/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RPH/NNP | 42,66 |
| 42,66 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RSX/NNP | 105,47 |
| 68,89 |
|
|
|
| 36,58 |
|
| 3 | Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn | MHT/CNT | 72,37 |
| 6,69 |
|
|
| 65,68 |
|
|
| 4 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp | - | 8,46 | 1,22 | 0,50 | 0,31 | 5,73 |
|
| 0,71 |
|
| - | Trong đó: | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.1 | Chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 Luật Đất đai sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 Luật Đất đai | MHT/PNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | MHT/OTC | 7,13 | 0,40 | 0,50 | 0,31 | 5,73 |
|
| 0,19 |
|
| 4.3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 0,75 | 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4.4 | Chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 0,52 |
|
|
|
|
|
| 0,52 |
|
| 4.5 | Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ | MHT/TMD | 0,07 | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC SỬ DỤNG ĐẤT CẦN QUẢN LÝ NGHIÊM NGẶT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất * | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
| 1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.655,57 | 1.195,55 | 346,19 | 267,71 | 904,22 | 169,83 | 1.737,42 | 1.962,80 | 1.071,85 |
| 2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.969,00 | - | 50,20 | - | - | - | - | 1.918,81 | - |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 183,69 | - | 137,93 | 45,76 | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 600,45 | - | - | - | - | 0,51 | 599,94 | - | - |
- 1Quyết định 1361/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1362/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 1348/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 1395/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 1395/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Thiên Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
