Tóm tắt Quyết định 1383/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh
Quyết định 1383/QĐ-UBND thiết lập các quy định cụ thể nhằm quản lý, vận hành ổn định và khai thác an toàn, hiệu quả hạ tầng Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh. Văn bản phân định rõ ràng quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị trực tiếp vận hành kỹ thuật và các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (Đơn vị vận hành)
Là đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm kỹ thuật toàn diện đối với hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý kỹ thuật, vận hành và khai thác an toàn, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
- Bảo đảm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin và duy trì kết nối thông suốt liên tục.
- Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và tổ chức bảo vệ an toàn vật lý cho toàn bộ hệ thống thiết bị tại Trung tâm dữ liệu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và cập nhật kiến thức công nghệ mới.
- Tham mưu cho Sở Thông tin và Truyền thông trong việc phân bổ hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ ứng dụng dùng chung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp liên kết với các tổ chức đủ năng lực để cung cấp các dịch vụ của Trung tâm dữ liệu theo đúng quy định pháp luật.
- Xây dựng và tham mưu Sở Thông tin và Truyền thông ban hành hệ thống quy trình nghiệp vụ bao gồm: quy trình cung cấp dịch vụ, quy trình vận hành, quy trình bảo trì, bảo dưỡng và quy trình ứng phó, khắc phục sự cố.
- Cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết, trên cơ sở khai thác tối đa công suất và hiệu quả của hạ tầng hiện có.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động và cung cấp dịch vụ; báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình an toàn thông tin, an toàn dữ liệu để chủ động phương án xử lý.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dữ liệu và an ninh mạng.
- Xây dựng dự toán và đề xuất kinh phí phục vụ công tác quản lý kỹ thuật, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu gửi Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, tổng hợp.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương kết nối và khai thác dữ liệu
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có kết nối hệ thống với Trung tâm dữ liệu tỉnh phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Cử ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc am hiểu về công nghệ thông tin, quản trị mạng làm Quản trị mạng cơ sở. Cán bộ này có vai trò quản trị hệ thống mạng cục bộ (LAN) tại đơn vị, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu tỉnh nhằm đảm bảo tính đồng bộ của mạng truyền số liệu chuyên dùng và kịp thời báo cáo khi xảy ra sự cố.
- Quản lý chặt chẽ tài khoản thư điện tử công vụ, địa chỉ IP được cấp phát và các giao thức kết nối mạng chuyên dùng; tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật và quy định về an toàn thông tin đối với thiết bị mạng cục bộ tại đơn vị.
- Chịu trách nhiệm pháp lý hoàn toàn đối với nội dung, thông tin lưu trữ của đơn vị mình tại Trung tâm dữ liệu; thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ theo đúng quy trình hướng dẫn của đơn vị vận hành.
- Thực hiện đúng các quy trình vận hành trong hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. Khi tiến hành thay đổi kết nối hoặc cấu trúc mạng cục bộ tại đơn vị, phải thông báo trước cho cơ quan vận hành để phối hợp triển khai, tránh gây mất ổn định hệ thống chung.
- Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức tự bảo mật thông tin tài khoản, mật mã đăng nhập và thay đổi mật mã ngay sau khi được cấp phát; nghiêm cấm mọi hành vi xâm nhập trái phép vào hệ thống mạng, ứng dụng của cơ quan khác; phối hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật để xử lý và xác nhận kết quả khắc phục sự cố.
- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng hạ tầng, dịch vụ hoặc phần mềm, đơn vị phải gửi văn bản đề nghị về Sở Thông tin và Truyền thông để được xem xét, cấp phát tài nguyên phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh.
- Kịp thời gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật về cơ quan vận hành khi xảy ra sự cố liên quan đến thiết bị, phần mềm hoặc đường truyền kết nối.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn, bảo mật thông tin trong suốt quá trình khai thác hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ dùng chung.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 30 tháng 11) về tình hình khai thác, sử dụng dịch vụ gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí hàng năm phục vụ cho công tác quản lý, vận hành, bảo trì và bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu tỉnh theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1383/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với Trung tâm dữ liệu;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và khai thác (hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các dịch vụ ứng dụng dùng chung) Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Nguyên tắc về quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh
1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định áp dụng đối với Trung tâm dữ liệu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và tiêu chuẩn quốc tế ISO 27001:2013 về quản lý bảo mật thông tin do Tổ chức Chất lượng Quốc tế và Hội đồng Điện tử Quốc tế xuất bản vào ngày 25/9/2013.
2. Tuân thủ nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Các dữ liệu điện tử lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu tỉnh phải được áp dụng các biện pháp an toàn bảo mật, mã hóa theo quy định của pháp luật.
4. Đảm bảo kinh phí ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm cho công tác quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu tỉnh, phục vụ nhiệm vụ chung.
Chương II
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU TỈNH TRÀ VINH
Điều 4. Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan quản lý)
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách khai thác và sử dụng các dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh để đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cấp và phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chính quyền điện tử tỉnh.
3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng dịch vụ Trung tâm dữ liệu tỉnh.
4. Tiếp nhận, quyết định các đề nghị cung cấp dịch vụ, hệ thống phần mềm Trung tâm dữ liệu tỉnh của cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian gửi phản hồi cung cấp dịch vụ, hệ thống phần mềm tại Trung tâm dữ liệu tỉnh tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ thông tin yêu cầu.
5. Chỉ đạo mở hoặc dừng đột xuất một số dịch vụ Trung tâm dữ liệu tỉnh trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Phê duyệt các quy trình về bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu tỉnh.
7. Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc vận hành, khai thác dịch vụ, hệ thống phần mềm tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.
8. Thực hiện quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
9. Xây dựng các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh.
10. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động và cung cấp dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh; đặc biệt, báo cáo hàng tháng về tình hình an toàn thông tin, dữ liệu của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
Điều 5. Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan vận hành)
1. Chịu trách nhiệm về quản lý kỹ thuật, vận hành và khai thác an toàn, hiệu quả Trung tâm dữ liệu tỉnh.
2. Bảo đảm yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin và hoạt động thông suốt của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
3. Tổ chức bảo trì, bảo dưỡng và bảo vệ Trung tâm dữ liệu tỉnh.
4. Đào tạo cán bộ quản lý, vận hành có chuyên môn đáp ứng yêu cầu, trang bị các kiến thức liên quan đến hoạt động của Trung tâm dữ liệu.
5. Tham mưu Sở Thông tin và Truyền thông việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các dịch vụ ứng dụng dùng chung tại Trung tâm dữ liệu tỉnh theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Trực tiếp hoặc phối hợp liên kết với các tổ chức cung cấp dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh theo quy định hiện hành.
7. Xây dựng và tham mưu Sở Thông tin và Truyền thông ban hành các quy trình cung cấp dịch vụ, quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
8. Triển khai cung cấp dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn chất lượng, quy trình và trên cơ sở khai thác hiệu quả hạ tầng Trung tâm dữ liệu tỉnh.
9. Định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động và cung cấp dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh; định kỳ hàng tháng, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình an toàn thông tin, dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
10. Tuân thủ và thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
11. Đề xuất kinh phí cho công tác quản lý kỹ thuật, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu tỉnh báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định.
Điều 6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có kết nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương có kết nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh cử ít nhất một cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin hoặc am hiểu về công nghệ thông tin, quản trị mạng giúp lãnh đạo cơ quan thực hiện công tác quản trị mạng (gọi tắt là Quản trị mạng cơ sở). Cán bộ này có nhiệm vụ triển khai công tác kỹ thuật quản trị mạng đối với hệ thống mạng cục bộ tại đơn vị tuân thủ theo các quy định của Trung tâm dữ liệu tỉnh để thống nhất về cấu trúc hạ tầng và cấu trúc vật lý của toàn bộ Hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng, kịp thời báo cáo sự cố kỹ thuật để cơ quan vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh xử lý.
2. Thực hiện quy định quản lý về tài khoản thư điện tử, địa chỉ IP (Internet Protocol) và các giao thức kết nối hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng và có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn, quy trình vận hành mạng cục bộ của Quản trị mạng cơ sở, các quy định về an toàn thông tin đối với hệ thống thiết bị mạng cục bộ của đơn vị.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin lưu trữ của đơn vị mình tại Trung tâm dữ liệu tỉnh theo đúng quy định pháp luật và có trách nhiệm sao lưu định kỳ dữ liệu của đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan vận hành.
4. Thực hiện các hướng dẫn, quy trình vận hành trong hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. Khi có thay đổi kết nối, cấu trúc mạng cục bộ của đơn vị phải thông báo với cơ quan vận hành để phối hợp triển khai đảm bảo an toàn và ổn định hệ thống mạng.
5. Cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị chịu trách nhiệm về thông tin tài khoản, mật mã đăng nhập vào hệ thống; đồng thời, có trách nhiệm thay đổi ngay mật mã sau khi đã được cơ quan vận hành cung cấp. Ngoài ra, không được xâm nhập trái phép bằng bất cứ hình thức nào để truy nhập vào hệ thống mạng, ứng dụng của cơ quan khác (trừ các yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền). Phối hợp với cán bộ kỹ thuật của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trong việc xử lý sự cố và xác nhận kết quả xử lý.
6. Khi có nhu cầu về các dịch vụ, hệ thống phần mềm của Trung tâm dữ liệu tỉnh phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thì cơ quan phải gửi đề nghị cung cấp dịch vụ, hệ thống phần mềm về Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp phát tài nguyên phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh và công năng toàn hệ thống Trung tâm dữ liệu.
7. Khi có sự cố về các thiết bị, phần mềm, dịch vụ kết nối vào hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng, dịch vụ của Trung tâm dữ liệu tỉnh thì cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm gửi đề nghị khắc phục sự cố về cơ quan vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh để khắc phục hoặc hướng dẫn việc sửa chữa, bảo trì.
8. Khi sử dụng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các dịch vụ ứng dụng dùng chung tại Trung tâm dữ liệu tỉnh phải tuân thủ các quy định về an toàn bảo mật thông tin.
9. Định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm) báo cáo tình hình khai thác, sử dụng các dịch vụ Trung tâm dữ liệu tỉnh trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
Điều 7. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm dữ liệu tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 2276/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 26/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 5Thông tư 03/2013/TT-BTTTT về Quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 9Quyết định 2276/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 26/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 1383/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 1383/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
