Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại các Quyết định số 753/QĐ-UBND, Quyết định số 1821/QĐ-UBND và Quyết định số 1081/QĐ-UBND. Quyết định này điều chỉnh các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao và thôn, ấp nông thôn mới trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với giai đoạn chuyển tiếp năm 2021.
Sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí xã nông thôn mới (theo Quyết định số 753/QĐ-UBND)Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đã thực hiện điều chỉnh một số tiêu chí cốt lõi đối với cấp xã để phù hợp với tình hình thực tế năm 2021, cụ thể như sau:
- Tiêu chí số 5 về Trường học: Thay đổi cách đánh giá tỷ lệ trường học các cấp (Mầm non, mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở) có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia tối thiểu mức độ 1. Đối với xã khu vực I: Nếu có từ 01 đến 03 trường thì tỷ lệ đạt chuẩn phải là 100%, nếu có từ 04 trường trở lên thì tỷ lệ đạt chuẩn phải từ 75% trở lên. Đối với xã khu vực II và khu vực III: Nếu có từ 01 đến 02 trường thì tỷ lệ đạt chuẩn phải là 100%, nếu có từ 03 trường trở lên thì tỷ lệ đạt chuẩn phải từ 66% trở lên.
- Tiêu chí số 14 về Giáo dục và Đào tạo (Chỉ tiêu 14.1): Điều chỉnh nội dung từ "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập trung học cơ sở" thành "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở" (lược bỏ yêu cầu "đúng độ tuổi" đối với cấp tiểu học).
- Tiêu chí số 10 về Thu nhập năm 2021: Quy định mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng lên theo từng nhóm xã. Chỉ tiêu chung đạt từ 54% trở lên. Cụ thể: Xã Khu vực 1 phải đạt từ 64 triệu đồng/người trở lên; Xã Khu vực 2 đạt từ 54 triệu đồng/người trở lên; Xã Khu vực 3 đạt từ 44 triệu đồng/người trở lên.
- Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo năm 2021: Siết chặt tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2021 theo từng nhóm xã. Cụ thể: Xã Khu vực 1 phải khống chế tỷ lệ hộ nghèo ở mức dưới hoặc bằng 0,8%; Xã Khu vực 2 dưới hoặc bằng 3%; Xã Khu vực 3 dưới hoặc bằng 5%.
Đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, tỉnh thực hiện điều chỉnh nội dung đánh giá hạ tầng văn hóa cơ sở:
- Tiêu chí số 4 về Cơ sở vật chất văn hóa: Sửa đổi từ yêu cầu "Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả" thành "Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định; được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả". Quy định mới nhấn mạnh yếu tố "đạt chuẩn theo quy định" đối với các thiết chế văn hóa cấp thôn.
Nhằm đồng bộ hóa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở cấp cơ sở, quyết định bổ sung chỉ tiêu thu nhập và hộ nghèo áp dụng riêng cho năm 2021 đối với cấp thôn, ấp:
- Tiêu chí số 10 về Thu nhập năm 2021: Thôn, ấp đặc biệt khó khăn phải đạt thu nhập bình quân đầu người từ 44 triệu đồng trở lên; các thôn, ấp còn lại phải đạt từ 54 triệu đồng trở lên.
- Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo năm 2021: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tại thôn, ấp đặc biệt khó khăn phải dưới hoặc bằng 6%; đối với các thôn, ấp còn lại phải dưới hoặc bằng 3%.
Do Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn trước chỉ áp dụng đánh giá mức độ đạt chuẩn trong giai đoạn 2016 - 2020. Để đảm bảo tính liên tục trong công tác xây dựng nông thôn mới năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đã ban hành quyết định này nhằm kéo dài thời gian thực hiện và cập nhật các chỉ tiêu định lượng (thu nhập, hộ nghèo, trường học) cho phù hợp với năm đánh giá 2021.
Các nội dung, chỉ tiêu khác không được đề cập sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn giữ nguyên mức độ đạt chuẩn theo quy định tại các Quyết định số 753/QĐ-UBND, Quyết định số 1821/QĐ-UBND và Quyết định số 1081/QĐ-UBND để tiếp tục thực hiện trong năm 2021.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hànhQuyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để các địa phương triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, thôn/ấp đạt chuẩn nông thôn mới, đồng thời là cơ sở để xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2021.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị, địa phương và thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn của các xã đăng ký về đích.
- Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét, giải quyết.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1370/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 27 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 753/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2017, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1821/QĐ-UBND NGÀY 08/8/2018, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1081/QĐ-UBND NGÀY 24/5/2019 CỦA UBND TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 9/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Công văn số 394/BNN-VPĐP ngày 19/01/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tiếp tục thực hiện đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trong năm 2021;
Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 09/12/2020 của Tỉnh ủy Bình Phước về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh về Quy định Bộ tiêu chí thôn ấp đạt chuẩn nông thôn mới, Quy trình xét công nhận, công bố thôn, ấp đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện các văn bản của UBND tỉnh về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 108/TTr-VPĐP ngày 20/5/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017; Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 08/8/2018; Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, ban hành kèm theo Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Tiêu chí số 5 - Trường học từ bảng:
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu chung | Xã Khu vực 1 | Xã Khu vực 2 | Xã Khu vực 3 |
| 5 | Trường học | Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia | ≥ 80 | 100% | ≥ 85%, | ≥ 70% |
thành bảng sau:
| STT | Tên tiêu chí | Loại xã | Nội dung tiêu chí | Tỷ lệ % |
| 5 | Trường học | Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo; Tiểu học; Trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia tối thiểu mức độ 1 | ||
| Xã khu vực I | Từ 01 đến 03 trường | 100% | ||
| Từ 04 trường trở lên | 75% trở lên | |||
| Xã khu vực II và khu vực III | Từ 01 đến 02 trường | 100% | ||
| Từ 03 trường trở lên | 66% trở lên | |||
b) Sửa đổi Chỉ tiêu 14.1, thuộc Tiêu chí số 14 - Giáo dục và Đào tạo từ “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập trung học cơ sở” thành: “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở”.
c) Bổ sung Tiêu chí số 10 - Thu nhập năm 2021 và Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo năm 2021 từ bảng:
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu chung | Xã Khu vực 1 | Xã Khu vực 2 | Xã Khu vực 3 |
| 10 | Thu nhập | Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người) | ≥ 45% | Năm 2020: ≥ 59 | Năm 2020: ≥ 50,0 | Năm 2020: ≥ 41 |
| 11 | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016- 2020 | Đạt theo từng nhóm xã (%) theo từng năm | Năm 2020: ≤ 1,0 | Năm 2020: ≤ 4 | Năm 2020: ≤ 7 |
thành bảng sau:
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu chung | Xã Khu vực 1 | Xã Khu vực 2 | Xã Khu vực 3 |
| 10 | Thu nhập | Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2021 (triệu đồng/người) | ≥ 54% | Năm 2021: ≥ 64 | Năm 2021: ≥ 54 | Năm 2021: ≥ 44 |
| 11 | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2021 | Đạt theo từng nhóm xã (%) theo năm 2021 | Năm 2021: ≤ 0,8 | Năm 2021: ≤ 3 | Năm 2021: ≤ 5 |
2. Sửa đổi, bổ sung “Tiêu chí số 4 - Cơ sở vật chất văn hóa” vào Bảng chỉ tiêu, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ban hành kèm theo Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh từ “Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả” thành: “Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định; được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả”.
3. Bổ sung Tiêu chí số 10 - Thu nhập năm 2021 và Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo năm 2021, thuộc Bộ tiêu chí thôn, ấp đạt chuẩn nông thôn mới, ban hành kèm theo Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh từ bảng:
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu thôn, ấp | |
| Thôn, ấp đặc biệt khó khăn | Thôn, ấp còn lại | |||
| 10 | Thu nhập | Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2019-2020 | Năm 2020: ≥ 41 triệu đồng | Năm 2020: ≥ 50 triệu đồng |
| 11 | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 | Năm 2020: ≤ 7% | Năm 2020: ≤ 4% |
thành bảng sau:
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu thôn, ấp | |
| Thôn, ấp đặc biệt khó khăn | Thôn, ấp còn lại | |||
| 10 | Thu nhập | Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 | Năm 2021: ≥ 44 triệu đồng | Năm 2021: ≥ 54 triệu đồng |
| 11 | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2021 | Năm 2021: ≤ 6% | Năm 2021: ≤ 3% |
Lý do điều chỉnh:
Hiện tại, Bộ tiêu chí nông thôn mới chỉ áp dụng đánh giá mức độ đạt các tiêu chí/chỉ tiêu trong giai đoạn 2016-2020. Trên cơ sở đó, căn cứ Công văn số 394/BNN-VPĐP ngày 19/1/2021 về việc tiếp tục thực hiện đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới trong năm 2021, Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 UBND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện các văn bản của UBND tỉnh về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, điều chỉnh lại một số tiêu chí/chỉ tiêu đánh giá mức độ đạt chuẩn cho phù hợp với năm đánh giá (năm 2021), làm cơ sở để xét, công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, thôn, ấp đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Các nội dung sửa đổi, bổ sung được nêu tại Khoản 1, 2, 3, Điều 1 Quyết định này là căn cứ để các xã thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh năm 2021; phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; thôn, ấp đạt chuẩn và là cơ sở tạo điều kiện xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Các nội dung còn lại không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này về mức độ đạt chuẩn, đạt (tỷ lệ %) các chỉ tiêu/tiêu chí, được quy định tại các Quyết định: số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017, số 1821/QĐ-UBND ngày 08/8/2018, số 1081/UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh được tiếp tục thực hiện trong năm 2021 (không thay đổi).
3. Các Sở, ban, ngành tỉnh căn cứ các quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và Quyết định này hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị, địa phương (nếu cần), thường xuyên kiểm tra đánh giá mức độ đạt chuẩn đối với các xã dự kiến phấn đấu đạt chuẩn năm 2021.
4. Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh theo dõi, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh); Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1520/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi một số chỉ tiêu, tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao; Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định 211/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024-2025
- 2Quyết định 1462/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025
- 1Quyết định 753/QĐ-UBND năm 2017 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2018 về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1081/QĐ-UBND năm 2019 quy định về Bộ tiêu chí thôn, ấp đạt chuẩn nông thôn mới; Quy trình xét công nhận, công bố thôn, ấp đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2019-2020
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1980/QĐ-TTg năm 2016 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 69/QĐ-BNN-VPĐP năm 2017 Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 1760/QĐ-TTg năm 2017 về điều chỉnh Quyết định 1600/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8Công văn 394/BNN-VPĐP về tiếp tục thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trong năm 2021 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10Quyết định 1520/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi một số chỉ tiêu, tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao; Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định 211/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024-2025
- 11Quyết định 1462/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025
Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2021 sửa đổi Quyết định 753/QĐ-UBND, 1821/QĐ-UBND và 1081/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 1370/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
