Giới thiệu chung về Quyết định 1347/QĐ-UBND
Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm quy định chi tiết về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm ISO điện tử trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình vận hành, khai thác hệ thống quản lý chất lượng điện tử.
Các nguyên tắc chung trong quản lý và sử dụng phần mềm ISO điện tử
- Bảo mật thông tin: Mọi thông tin tài khoản và nội dung trao đổi hợp pháp của các cơ quan, cá nhân thông qua phần mềm ISO điện tử được bảo đảm bí mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm hành vi vi phạm: Nghiêm cấm các hành vi phá hoại gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc gây tổn hại đến sự ổn định của phần mềm. Đồng thời, cấm các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Kiểm soát tài liệu mật: Tuyệt đối không cập nhật, lưu trữ hoặc xử lý trên phần mềm ISO điện tử các văn bản, hồ sơ thuộc danh mục bí mật nhà nước (mật, tối mật, tuyệt mật), các thông tin nhạy cảm chưa có kết luận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền (liên quan đến dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, quốc phòng, an ninh) hoặc các tài liệu có nội dung đồi trụy.
Quy định kỹ thuật về tên miền, tài khoản và định dạng văn bản
- Tên miền truy cập: Hệ thống phần mềm ISO điện tử được vận hành tập trung tại địa chỉ truy cập duy nhất: iso.daknong.gov.vn. Người dùng lựa chọn cơ quan, đơn vị cần làm việc để hệ thống tự động chuyển hướng đến Cổng thông tin tương ứng.
- Quy tắc đặt tên tài khoản: Tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được thiết lập theo nguyên tắc: tên đầy đủ kết hợp với họ và tên lót viết tắt, không dấu, không khoảng trắng, đi kèm ký hiệu viết tắt của cơ quan (Ví dụ: tài khoản của Nguyễn Văn An thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là annv.stttt). Trường hợp trùng họ tên trong cùng một đơn vị, quản trị viên hệ thống tại đơn vị đó sẽ chủ động quy định ký tự phân biệt.
- Định dạng văn bản trao đổi: Văn bản điện tử phải tuân thủ đúng thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính hiện hành và sử dụng bộ mã ký tự tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. Đối với văn bản có thể chỉnh sửa, sử dụng các định dạng tệp tin như doc, docx, odt, fotd, txt, rtd... hoặc các tệp đồ họa chuyên ngành. Đối với văn bản quét (scan), bắt buộc sử dụng định dạng pdf. Nội dung soạn thảo phải phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo.
- Cài đặt và lưu trữ hệ thống: Phần mềm ISO điện tử được cài đặt tập trung tại hệ thống máy chủ Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) trực tiếp quản lý, vận hành. Công tác lưu trữ văn bản điện tử phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Lưu trữ và các quy định pháp luật liên quan.
Phân định trách nhiệm của các chức danh trong vận hành hệ thống ISO điện tử
Quy chế quy định rõ ràng, chi tiết quyền hạn và nhiệm vụ của từng vị trí công tác trong cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:
- Người phụ trách công tác ISO (Thư ký ISO):
- Thực hiện phân tích bối cảnh của đơn vị (xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) để đề ra mục tiêu phát triển, trình lãnh đạo phê duyệt.
- Xây dựng dự thảo chính sách chất lượng hàng năm; phối hợp với các phòng, ban lập mục tiêu chất lượng và cập nhật, lưu trữ theo từng phiên bản (Quý I, Quý II...).
- Lập chương trình và kế hoạch đánh giá nội bộ định kỳ cho các phòng, ban; hệ thống sẽ tự động tạo đợt đánh giá tương ứng theo tháng được chọn.
- Tham mưu, lập thông báo và tổng hợp báo cáo xem xét của lãnh đạo từ các phòng, ban để đánh giá toàn diện hoạt động của đơn vị.
- Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước:
- Xem xét và phê duyệt phân tích bối cảnh để ban hành áp dụng trong toàn đơn vị.
- Phê duyệt chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng dự thảo, thực hiện phân bổ mục tiêu chất lượng cụ thể cho từng phòng, ban.
- Phê duyệt chương trình đánh giá nội bộ, báo cáo xem xét của lãnh đạo và chương trình cải tiến liên tục để triển khai kế hoạch chi tiết.
- Thực hiện ký phê duyệt các tài liệu, quy trình chính thức trên phần mềm.
- Lãnh đạo cấp phòng, ban:
- Xây dựng báo cáo xem xét của lãnh đạo về tình hình hoạt động của phòng và chuyển thư ký ISO ghi nhận.
- Thực hiện quản trị rủi ro: Nhận dạng, đánh giá tác động, khả năng xảy ra của các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu đã đăng ký; lập hồ sơ kiểm soát rủi ro và tiến hành đánh giá lại khi có rủi ro mới phát sinh.
- Quản lý tài liệu của phòng nhằm đảm bảo luôn sử dụng phiên bản mới nhất đã được phê duyệt; ký xem xét tài liệu trước khi trình lãnh đạo cơ quan.
- Đề xuất cải tiến quy trình, nhân sự; trực tiếp xây dựng, kiểm soát chương trình và kế hoạch cải tiến thường xuyên, liên tục hàng năm tại phòng.
- Người kiểm soát hồ sơ, kiểm soát tài liệu: Đảm bảo đơn vị luôn sử dụng tài liệu mới nhất đã được phê duyệt; hỗ trợ lưu trữ, tìm kiếm, tra cứu hồ sơ đúng quy định; quản lý thông tin mượn, trả hồ sơ và thực hiện thủ tục hủy hồ sơ không còn giá trị sử dụng.
- Người quản trị hệ thống tại đơn vị: Sử dụng tài khoản quản trị để truy cập, thiết lập, thêm, sửa, xóa và sắp xếp thứ tự ưu tiên của các danh mục, chức năng trên phần mềm.
- Chuyên viên các phòng, ban: Tham mưu cho lãnh đạo phòng về chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng; chịu trách nhiệm soạn thảo các quy định, quy chế, thông báo, quyết định, công văn theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong quản lý, vận hành và duy trì hệ thống
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Tiếp nhận và chuyển yêu cầu cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để bảo đảm hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; thực hiện tạo lập, sửa đổi hoặc hủy bỏ tài khoản của các cơ quan, cá nhân trên phần mềm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy chế nhằm nâng cao nhận thức về việc áp dụng ISO điện tử.
- Chủ trì phối hợp triển khai thực hiện Quy chế, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng quy trình ISO điện tử thay thế hoàn toàn cho quy trình ISO giấy; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống.
- Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm (lồng ghép trong kiểm tra liên ngành về cải cách hành chính) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị.
- Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp triển khai kết nối, liên thông giữa phần mềm ISO điện tử với Trục liên thông văn bản quốc gia và Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; cập nhật kịp thời các thủ tục hành chính mới công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Các cơ quan, đơn vị áp dụng phần mềm:
- Xây dựng, duy trì và cải tiến HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015; cập nhật đầy đủ nội dung xây dựng, áp dụng theo Mô hình khung vào phần mềm ISO điện tử để quản lý, sử dụng.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy định; chấp hành sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình áp dụng phần mềm gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông.
Quy trình xử lý sự cố kỹ thuật và tổ chức thực hiện
- Xử lý sự cố kỹ thuật: Khi phần mềm ISO điện tử gặp sự cố dẫn đến tạm ngưng hoạt động, công chức phụ trách quản trị tại đơn vị phải lập tức tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông để nhận hướng dẫn xử lý. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tiến hành các biện pháp kỹ thuật cần thiết để nhanh chóng khắc phục sự cố, phục hồi hoạt động của phần mềm.
- Tổ chức thực hiện: Trong quá trình triển khai áp dụng Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1347/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISO ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 64/20077NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phê duyệt Kế hoạch triển khai ISO điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2018-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 30/TTr-STTTT ngày 08/6/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm ISO điện tử tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISO ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 07/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Quy chế này quy định về trách nhiệm quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm ISO điện tử tỉnh Đắk Nông trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đắk Nông.
1. Quy chế này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các chi cục (hoặc tương đương) trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan hành chính nhà nước).
2. Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Phần mềm ISO điện tử” là ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng, áp dụng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
2. Tài khoản là tên (user name) và mật khẩu (password) đăng nhập được cấp cho mỗi cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) để truy cập và sử dụng phần mềm ISO điện tử.
3. “Hệ thống quản lý chất lượng” là một hệ thống tập hợp tất cả các bộ phận, các quá trình, bao gồm nhiều hoạt động liên quan, tác động lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức là định hướng và kiểm soát chất lượng.
4. “Thông tin dạng văn bản” là các thông tin cần được kiểm soát theo yêu cầu của từng hệ thống quản lý và các thông tin này phải được truy xuất. Tùy thuộc vào thông tin dạng văn bản cho từng mục đích của hệ thống, quá trình, hoạt động... mà nó có thể được gọi là Tài liệu hay Hồ sơ theo thuật ngữ thông thường.
5. “Tài liệu” là các thông tin dạng văn bản phục vụ cho việc hoạch định và kiểm soát Hệ thống quản lý chất lượng.
6. “Hồ sơ” là các thông tin dạng văn bản dùng để công bố các kết quả hay cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện của Hệ thống quản lý chất lượng.
7. “Chất lượng” là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có.
8. “Chính sách” là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc.
9. “Quá trình” là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.
Điều 4. Chức năng phần mềm ISO điện tử tỉnh Đắk Nông
1. Phần mềm ISO điện tử tỉnh Đắk Nông là phần mềm ứng dụng dùng chung để các cơ quan hành chính nhà nước và CBCCVC sử dụng nhằm phục vụ việc chuẩn hóa các quá trình giải quyết công việc, cải tiến phương thức làm việc với mục tiêu hướng tới sự hài lòng của tổ chức, công dân có liên quan.
Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) vào hoạt động của cơ quan để giảm thiểu phiền hà, nhũng nhiễu, minh bạch hóa các quy trình giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử thông qua mạng diện rộng và Internet tại địa chỉ iso.daknong.gov.vn phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Phần mềm ISO điện tử đáp ứng quy định tại Quyết định số 101/QĐ- BKHCN ngày 21/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
Đối với các biểu mẫu trong quy trình xử lý công việc, các cơ quan hành chính nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế để tích hợp, xây dựng cho phù hợp với các quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và quy định liên quan khác.
1. Các thông tin tài khoản và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, cá nhân thông qua phần mềm ISO điện tử được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật.
2. Các hành vi phá hoại gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của đơn vị, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến phần mềm ISO điện tử và các hành vi vi phạm những điều bị nghiêm cấm tại Điều 5, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Văn bản, hồ sơ có tính mật, tối mật và tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước, các thông tin nhạy cảm (những thông tin liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, quốc phòng, an ninh chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền) hoặc những tài liệu mang tính chất đồi trụy không được cập nhật, lưu trữ và xử lý trên phần mềm ISO điện tử.
Điều 6. Tên miền và tài khoản truy cập phần mềm ISO điện tử
1. Tên miền chung để truy cập phần mềm ISO điện tử là: iso.daknong.gov.vn.
2. Nhấp chọn cơ quan, đơn vị muốn truy cập khai thác, sử dụng, hệ thống sẽ tự động chuyển sang Cổng cơ quan, đơn vị.
3. Định dạng tên tài khoản của CBCCVC sử dụng phần mềm ISO điện tử.
a) Tài khoản của CBCCVC được đặt theo nguyên tắc sau: tên đầy đủ kết hợp với họ và tên lót viết tắt, không có dấu tiếng Việt và không sử dụng khoảng trống theo dạng
Ví dụ: Tài khoản của Nguyễn Văn An thuộc Sở Thông tin và Truyền thông sẽ là: annv.stttt
b) Đối với trường hợp CBCCVC trong cùng cơ quan, đơn vị có họ, tên lót và tên trùng nhau thì người quản trị phần mềm tại cơ quan, đơn vị đó tự quy định để phân biệt các CBCCVC với nhau.
Điều 7. Yêu cầu về định dạng và nội dung của văn bản điện tử được trao đổi trên phần mềm ISO điện tử
1. Hình thức của văn bản điện tử:
a) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định hiện hành.
b) Sử dụng bộ mã các ký tự Tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung văn bản điện tử.
c) Định dạng các tệp tin văn bản doc, docx, odt, fotd, txt, rtd... hoặc các tài liệu đồ họa, đồ thị, đồ họa phục vụ quản lý chuyên ngành đối với văn bản có thể chỉnh sửa; định dạng pdf đối với văn bản được quét (scan).
2. Nội dung văn bản khi soạn thảo phải phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; thể hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp và phù hợp với mục đích, yêu cầu giải quyết công việc.
Điều 8. Cài đặt hệ thống, lưu trữ văn bản trên phần mềm ISO điện tử
1. Phần mềm ISO điện tử được cài đặt tại hệ thống máy chủ Trung tâm tích hợp dữ liệu do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, vận hành.
2. Việc lưu trữ văn bản điện tử phải đảm bảo Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG ISO ĐIỆN TỬ
1. Phân tích bối cảnh:
- Phân tích tình hình hiện tại của đơn vị, điểm mạnh, điểm yếu, các thử thách và cơ hội, từ đó đề ra mục tiêu và hướng phát triển của đơn vị. Sau khi xác nhận hoàn thành thì lãnh đạo có thể xét duyệt được.
- Lãnh đạo đơn vị xem xét phân tích bối cảnh và duyệt, sau khi duyệt phân tích thì các cán bộ khác trong hệ thống có thể xem được.
2. Chính sách chất lượng: Đề ra chính sách chất lượng cho cơ quan, đơn vị mình theo từng năm. Trong trường hợp thư ký ISO thay lãnh đạo lập chính sách chất lượng trên Phần mềm thì thực hiện lần lượt cả 02 nội dung: Lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
3. Mục tiêu chất lượng: Phối hợp với các phòng, ban xây dựng mục tiêu chất lượng trình lãnh đạo cơ quan phê duyệt, cập nhật và lưu trữ dạng phiên bản (ví dụ: Quý I, Quý II).
4. Lập chương trình và kế hoạch đánh giá nội bộ: Lập chương trình đánh giá; phê duyệt chương trình; lập kế hoạch đánh giá; lập kế hoạch đánh giá cho các phòng ban. Mỗi tháng được chọn trong chương trình đánh giá hệ thống sẽ tự động tạo ra một đợt đánh giá tương ứng.
5. Xem xét của lãnh đạo: Xem xét, đánh giá lại tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị. Nếu thư ký ISO thay lãnh đạo lập thông báo xem xét của lãnh đạo trên Phần mềm thì thực hiện lập thông báo xem xét của lãnh đạo và gửi thông báo, xem xét của lãnh đạo từ các phòng, ban.
Điều 10. Trách nhiệm lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước
1. Phê duyệt phân tích bối cảnh để ban hành toàn đơn vị. Sau khi đăng nhập, truy cập vào chức năng phân tích bối cảnh, xem xét và phê duyệt phân tích bối cảnh mà đại diện lãnh đạo đã dự thảo; xem xét phân tích bối cảnh, xuất các biểu mẫu có liên quan.
2. Phê duyệt chính sách chất lượng để các phòng ban đăng ký mục tiêu. Sau khi đăng nhập bằng tài khoản lãnh đạo cơ quan, đơn vị, truy cập vào chức năng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, sau đó phê duyệt chính sách chất lượng.
3. Phê duyệt mục tiêu chất lượng dự thảo và phân bổ mục tiêu chất lượng cho từng phòng, ban. Mục tiêu chất lượng được cập nhật và lưu trữ dạng phiên bản (ví dụ: Quý I, Quý II...).
4. Phê duyệt chương trình đánh giá nội bộ để đại diện lãnh đạo có thể tiến hành lên kế hoạch đánh giá các phòng ban. Sau khi đăng nhập, truy cập chức năng chương trình đánh giá nội bộ và phê duyệt chương trình.
5. Phê duyệt xem xét lãnh đạo để các lãnh đạo phòng báo cáo xem xét các nội dung đã được thông báo.
6. Phê duyệt chương trình cải tiến liên tục để đại diện lãnh đạo tiến hành lập kế hoạch cải tiến cho từng đợt.
7. Ký phê duyệt tài liệu.
Điều 11. Trách nhiệm lãnh đạo cấp phòng, ban
1. Báo cáo xem xét lãnh đạo xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị.
- Chọn báo cáo xem xét lãnh đạo;
- Nhập nội dung báo cáo;
- Chuyển cho thư ký ISO ghi nhận.
2. Quản trị rủi ro: Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu mà phòng ban đã đăng ký để tiến hành đánh giá và kiểm soát.
Sau khi các mục tiêu chất lượng được phân bổ đến các phòng, ban. Lãnh đạo các phòng, ban tiến hành nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu mà phòng, ban đã đăng ký. Tiến hành đánh giá tác động và khả năng của rủi ro. Sau đó tạo hồ sơ kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu. Khi hoàn tất quá trình kiểm soát; xem xét lại nếu có rủi ro mới, rủi ro cần kiểm soát tiếp thì tiến hành đánh giá và kiểm soát lần tiếp theo.
3. Quản lý tài liệu: Nhằm đảm bảo cho đơn vị luôn được sử dụng tài liệu mới nhất và được phê duyệt.
4. Quản lý cải tiến thường xuyên: Hỗ trợ đề xuất cải tiến quy trình, nhân sự và các vấn đề khác trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
5. Quản lý cải tiến liên tục: Xây dựng, kiểm soát chương trình và kế hoạch cải tiến theo từng năm.
- Lập chương trình cải tiến: Chọn thêm chương trình đề xuất cải tiến; nhập đầy đủ thông tin và cập nhật dữ liệu;
- Phê duyệt chương trình;
- Lập kế hoạch đề xuất cải tiến;
- Thêm phiếu đề xuất.
6. Ký xem xét tài liệu.
Điều 12. Trách nhiệm của người kiểm soát hồ sơ, kiểm soát tài liệu
- Đảm bảo cho đơn vị luôn được sử dụng tài liệu mới nhất và được phê duyệt;
- Hỗ trợ việc lưu trữ hồ sơ đúng quy định, tìm kiếm, tra cứu hồ sơ dễ dàng;
- Quản lý thông tin mượn, trả hồ sơ;
- Hủy hồ sơ không còn sử dụng.
Điều 13. Trách nhiệm của người quản trị, chuyên viên tại cơ quan hành chính nhà nước
1. Người quản trị
- Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản trị;
- Truy cập vào các danh mục, chức năng cần thao tác;
- Thêm, sửa, xóa thứ tự ưu tiên danh mục, chức năng.
2. Chuyên viên các phòng, ban
Tham mưu cho lãnh đạo phòng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng... Chịu trách nhiệm soạn thảo các quy định, quy chế, thông báo, quyết định, công văn theo yêu cầu từ Ban lãnh đạo.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG PHẦN MỀM ISO ĐIỆN TỬ
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Tiếp nhận và chuyển yêu cầu cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thực hiện đảm bảo hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, sửa đổi, tạo lập, hủy bỏ các tài khoản của cơ quan, đơn vị, cá nhân trên phần mềm ISO điện tử.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền, phổ biến về nội dung, mục tiêu Quy chế này nhằm nâng cao nhận thức của công dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với việc áp dụng ISO điện tử vào hoạt động của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Quy định tại Quyết định số 101/QĐ-BKHCN ngày 21/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết định về việc công bố Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng quy trình ISO điện tử thay thế cho quy trình ISO giấy; Thực hiện đánh giá, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả áp dụng quy trình ISO điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan, đơn vị lập dự trù kinh phí thực hiện áp dụng, duy trì, cải tiến theo Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 và ISO điện tử.
4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng, áp dụng HTQLCL của các cơ quan hành chính nhà nước theo Kế hoạch đã được phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (lồng ghép trong kiểm tra liên ngành về công tác cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh) nhằm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị có liên quan triển khai kết nối, liên thông giữa phần mềm ISO điện tử với Trục liên thông văn bản quốc gia và Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
2. Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính công khai trên toàn quốc.
Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng
1. Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đảm bảo đúng quy định tại Quyết định số 101/QĐ-BKHCN ngày 21/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết định về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương, Quyết định, Kế hoạch của UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
2. Cập nhật nội dung xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 theo Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào phần mềm ISO điện tử để quản lý, sử dụng.
3. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhở các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đúng yêu cầu, quy định.
4. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định về hoạt động triển khai xây dựng, áp dụng phần mềm ISO điện tử.
5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các cơ quan báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình áp dụng phần mềm ISO điện tử tại cơ quan hành chính nhà nước.
Khi phần mềm ISO điện tử xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn đến tình trạng tạm ngưng hoạt động thì công chức được phân công phụ trách quản trị phần mềm tại cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm:
1. Tham mưu Thủ trưởng đơn vị Thông báo ngay Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn, xử lý và giải quyết sự cố.
2. Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) tiến hành các biện pháp cần thiết để nhanh chóng khắc phục, giải quyết sự cố, phục hồi phần mềm ISO điện tử.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1Quyết định 16/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 485/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 1875/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng phần mềm ISO điện tử tỉnh Trà Vinh
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4Luật lưu trữ 2011
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 7Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 101/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quyết định 16/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 485/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Gia Lai
- 12Quyết định 1875/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng phần mềm ISO điện tử tỉnh Trà Vinh
Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm ISO điện tử tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 1347/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Tôn Thị Ngọc Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
