Quyết định 1340/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2015-2020 ban hành nhằm chính thức công nhận và đưa vào áp dụng khung pháp lý tổ chức, hoạt động cho Hội Đông y huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung Điều lệ Hội Đông y huyện Bù Đăng đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Phê duyệt Điều lệ và trách nhiệm thi hành
- Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Điều lệ Hội Đông y huyện Bù Đăng đã được Đại hội đại biểu khóa IV (nhiệm kỳ 2015-2020) thông qua ngày 26/6/2015.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Đông y tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng, Chủ tịch Hội Đông y huyện Bù Đăng cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
- Tôn chỉ, nguyên tắc hoạt động của Hội
- Nguyên tắc hoạt động: Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Tất cả hoạt động phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ được UBND tỉnh phê duyệt.
- Ngày truyền thống: Lấy ngày 22/8 hàng năm làm ngày thành lập Hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Hội
- Nhiệm vụ tập hợp và bảo tồn: Tập hợp, đoàn kết lực lượng đông y, động viên hội viên đóng góp tài năng, kinh nghiệm vào việc chăm sóc sức khỏe nhân dân; vận động người có bài thuốc gia truyền chữa bệnh hiệu quả cống hiến cho Nhà nước hoặc Hội để bảo tồn, phát huy, tránh thất truyền.
- Xác định chuyên môn: Xác định khả năng chuyên môn của người hành nghề đông y, đông dược, người có bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền để cơ quan chuyên môn cấp phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Đào tạo và phổ biến kiến thức: Tham gia tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ Lương y, Lương dược; phổ biến, huấn luyện kiến thức, hướng dẫn hội viên chấp hành đúng quy định pháp luật và quy chế Hội.
- Quản lý nội bộ: Ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp; xây dựng quy định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo nội bộ; quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đúng pháp luật.
- Quyền hạn: Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại; tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; được thành lập pháp nhân trực thuộc; được gây quỹ (từ hội phí, kinh doanh dịch vụ) và nhận tài trợ hợp pháp; nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao.
- Tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của hội viên
- Phân loại hội viên: Gồm Hội viên chính thức (công dân, tổ chức Việt Nam trên địa bàn huyện hoạt động trong lĩnh vực đông y, đông dược) và Hội viên danh dự (người không đủ tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng tán thành Điều lệ, tự nguyện xin vào). Hội viên danh dự không có quyền biểu quyết, bầu cử hoặc ứng cử vào cơ quan lãnh đạo.
- Quyền của hội viên: Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; cung cấp thông tin và tham gia hoạt động Hội; thảo luận, đóng góp ý kiến; dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử; được cấp thẻ hội viên và có quyền xin ra khỏi Hội.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Hội; bảo vệ uy tín Hội; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
- Thủ tục kết nạp và khai trừ: Ban Thường vụ Hội xét kết nạp khi có đơn tự nguyện. Quyền hội viên chấm dứt khi hội viên tự nguyện xin ra hoặc bị khai trừ do vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật dựa trên Thông báo của Ban Thường vụ.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên, Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra, Văn phòng Hội và các tổ chức trực thuộc (nếu có).
- Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, họp định kỳ 05 năm/lần. Đại hội bất thường triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị. Các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 đại biểu chính thức có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành: Cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp định kỳ 06 tháng/lần. Có nhiệm vụ triển khai nghị quyết, bầu/miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (không vượt quá 1/3 số lượng đã được Đại hội quyết định).
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên; họp 06 tháng/lần để điều hành công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo phân công hoặc ủy quyền.
- Ban Kiểm tra: Do Đại hội bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết và giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
- Tài chính, tài sản, khen thưởng và kỷ luật
- Nguồn thu tài chính: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm, thu từ hoạt động dịch vụ, tiền tài trợ/ủng hộ của cá nhân, tổ chức, kinh phí Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ được giao và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Chi tài chính & Quản lý tài sản: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ, mua sắm phương tiện, thực hiện chế độ cho người làm việc, khen thưởng. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm.
- Khen thưởng và kỷ luật: Hội viên, tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng. Hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết hoặc làm ảnh hưởng uy tín, tài sản của Hội tùy mức độ sẽ bị kỷ luật bằng hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hoặc không công nhận là hội viên (xóa tên).
- Thể thức sửa đổi Điều lệ và hiệu lực thi hành
- Chỉ có Đại hội Hội Đông y huyện Bù Đăng mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ và phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
- Những vấn đề chưa được quy định trong Điều lệ này sẽ áp dụng theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, Nghị định số 33/2012/NĐ-CP, Thông tư số 03/2013/TT-BNV và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Điều lệ này gồm 08 Chương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt và hết hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể. Chủ tịch Hội có trách nhiệm triển khai nội dung Điều lệ đến toàn thể hội viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1340/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 09 tháng 06 năm 2016 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI ĐÔNG Y HUYỆN BÙ ĐĂNG NHIỆM KỲ 2015-2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 994/TTr-SNV ngày 24/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Đông y huyện Bù Đăng đã được Đại hội đại biểu Hội Đông y huyện Bù Đăng khóa IV, nhiệm kỳ 2015-2020 thông qua ngày 26/6/2015.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Đông y tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng, Chủ tịch Hội Đông y huyện Bù Đăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
HỘI ĐÔNG Y HUYỆN BÙ ĐĂNG KHÓA IV, NHIỆM KỲ 2015-2020
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)
Điều 1. Tên gọi: Hội Đông y huyện Bù Đăng.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội
Hội Đồng y huyện Bù Đăng (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y, kế thừa, phát huy, phát triển, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y. Mục đích hoạt động của Hội là tập hợp đoàn kết hội viên, tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình phục vụ cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện Bù Đăng.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Số 68 - Quốc lộ 14, thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi địa bàn huyện Bù Đăng, trong lĩnh vực đông y.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Bù Đăng và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Hội
1. Tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Không vì mục đích lợi nhuận.
4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội đã được UBND tỉnh phê duyệt.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển ngành đông y của huyện Bù Đăng. Động viên hội viên đoàn kết mang hết tài năng, trí tuệ, kinh nghiệm vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
3. Vận động, khuyến khích người có bài thuốc gia truyền chữa bệnh có hiệu quả, truyền lại cho con cháu và cống hiến cho nhà nước hoặc cho Hội để bảo tồn và phát huy mặt tích cực của bài thuốc đó, tránh thất truyền.
4. Xác định khả năng chuyên môn của người hành nghề đông y, đông dược người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền theo đúng quy định của pháp luật để cơ quan chức năng cấp phép hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5. Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ Lương y, Lương dược do cấp trên tổ chức để phát triển Hội viên ngày một đông đảo về số lượng, đảm bảo chất lượng chuyên môn đáp ứng việc khám, chữa bệnh bằng đông y trong huyện.
6. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
10. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
11. Ban hành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ hội phù hợp điều lệ hội, quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Được tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề có liên quan tới sự phát triển của Hội và lĩnh vực mà Hội hoạt động.
4. Được thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
6. Hội được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động có gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao.
Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam trên địa bàn huyện Bù Đăng hoạt động trong lĩnh vực đông y, đông dược, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn nghề nghiệp, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội đều được xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.
2. Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội công nhận là Hội viên danh dự.
3. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên
1. Thủ tục kết nạp hội viên: Hội viên chính thức và hội viên danh dự có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 Điều lệ này, có Đơn tự nguyện xin vào Hội thì được Ban Thường vụ Hội xét kết nạp là hội viên chính thức và hội viên danh dự.
2. Thủ tục khai trừ Hội thành viên, hội viên: Hội viên chính thức và hội viên danh dự có Đơn tự nguyện ra khỏi Hội hoặc bị khai trừ ra khỏi Hội do vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật thì chấm dứt quyền hội viên chính thức và hội viên danh dự kể từ ngày có Thông báo của Ban Thường vụ Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội.
3. Ban Thường vụ Hội.
4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.
5. Ban Kiểm tra.
6. Văn phòng Hội.
7. Các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ mục đích, nhiệm vụ quyền hạn của Hội;
đ) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
e) Các nội dung khác (nếu có);
g) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số Ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội (nếu có), hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Văn phòng của Hội hoạt động theo quy chế riêng do Ban Chấp hành quy định.
Hội lấy ngày 22/8 hàng năm làm ngày thành lập Hội.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức Hội, hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết Đại hội hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm có thể bị kỷ luật bằng các hình thức sau: Khiển trách, cảnh cáo, không công nhận là hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội Hội Đông y huyện Bù Đăng mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành.
2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội Khóa IV, nhiệm kỳ 2015-2020 Hội Đông y huyện Bù Đăng thông qua ngày 26/6/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.
4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./.
- 1Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 1463/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 1387/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2016 - 2020
- 4Quyết định 1339/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người Hoa huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2015-2020
- 5Quyết định 3413/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người khuyết tật huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 1555/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2012 về thành lập Hội Đông Y tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2017 về cho phép thành lập Hội Đông y huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 3Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Hiến pháp 2013
- 7Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y tỉnh Quảng Bình
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 1463/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y tỉnh Bắc Giang
- 10Quyết định 1387/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2016 - 2020
- 11Quyết định 1339/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người Hoa huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2015-2020
- 12Quyết định 3413/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người khuyết tật huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 1555/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2012 về thành lập Hội Đông Y tỉnh Lai Châu
- 15Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2017 về cho phép thành lập Hội Đông y huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 1340/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Đông y huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2015-2020
- Số hiệu: 1340/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
