Quyết định 131/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2018 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao quyền khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể mức thu tiền sử dụng khu vực biển áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Việc khai thác này phải dựa trên cơ sở giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, văn bản cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao khu vực biển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2018
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể theo 6 nhóm hoạt động khác nhau, áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2018:
- Nhóm 1 (Khai thác năng lượng): Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, năng lượng sóng, thủy triều và dòng hải lưu. Mức thu quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2 (Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm/cáp): Áp dụng đối với việc sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông hoặc cáp truyền tải điện. Mức thu quy định là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3 (Công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo và lấn biển): Áp dụng đối với các hoạt động xây dựng công trình nổi, công trình ngầm, đảo nhân tạo, các công trình xây dựng dân dụng trên biển và các hoạt động lấn biển. Mức thu quy định là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4 (Cảng biển, vùng nước dịch vụ, khai thác khoáng sản và hoạt động khác): Nhóm này bao gồm phạm vi áp dụng rất rộng, cụ thể:
- Sử dụng làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các loại cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ).
- Vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá.
- Vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu hoặc trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch.
- Hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy.
- Hoạt động trục vớt hiện vật và khảo cổ.
- Mức thu áp dụng cho nhóm này là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5 (Đổ thải bùn nạo vét): Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét. Đây là nhóm có mức thu cao nhất với 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6 (Các hoạt động khác): Áp dụng đối với tất cả các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài 5 nhóm nêu trên. Mức thu quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nguyên tắc tổ chức thực hiện và căn cứ pháp lý liên quan
- Mức thu quy định tại Điều 2 của Quyết định này là căn cứ pháp lý trực tiếp để tính số tiền sử dụng khu vực biển mà các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp hàng năm.
- Đối với các nội dung khác liên quan đến việc giao, quản lý và thu tiền sử dụng khu vực biển không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản pháp luật hiện hành khác.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 131/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh Ninh Thuận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/2017/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 215/HĐND-VP ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2018 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3190/STC-QLGCS ngày 27 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng/ha/năm.
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng/ha/năm.
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng/ha/năm.
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.
6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức thu được quy định tại Điều 2 để tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2017.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2018
- 5Quyết định 96/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 96/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 28/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2018
Quyết định 131/2017/QĐ-UBND về Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2018 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 131/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
