Quyết định 1309/QĐ-UB-NC năm 1993 là văn bản pháp lý đặt nền móng cho việc thực hiện chế độ Kiến trúc sư Trưởng tại thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản quy định chi tiết về địa vị pháp lý, việc chuyển giao toàn diện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài sản từ Sở Xây dựng sang Kiến trúc sư Trưởng nhằm tối ưu hóa công tác quy hoạch và phát triển đô thị.
Chế độ hoạt động và địa vị pháp lý của Kiến trúc sư Trưởng thành phố
Theo quy định tại Điều 1, chế độ Kiến trúc sư Trưởng thành phố Hồ Chí Minh được thiết lập và vận hành dựa trên các nguyên tắc sau:
- Cơ sở pháp lý hoạt động: Kiến trúc sư Trưởng hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 83/BXD/TCLĐ-ĐT ngày 10/4/1993 và các nội dung cụ thể tại Quyết định này.
- Điều kiện hoạt động: Kiến trúc sư Trưởng thành phố được trang bị bộ máy giúp việc chuyên trách, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
Chuyển giao các nhiệm vụ quản lý nhà nước từ Sở Xây dựng
Quyết định thực hiện việc chuyển giao một số nhiệm vụ tổ chức quan trọng từ Sở Xây dựng sang Kiến trúc sư Trưởng thành phố nhằm tập trung đầu mối quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị:
- Quản lý quy hoạch và nguồn vốn: Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách do thành phố giao hàng năm để tổ chức nghiên cứu, thiết kế quy hoạch xây dựng và cải tạo thành phố; thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý kiến trúc, mỹ quan và cảnh quan đô thị.
- Cấp phép xây dựng và thỏa thuận địa điểm: Thực hiện thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và cải tạo đối với tất cả các công trình trên mặt đất và công trình ngầm. Đồng thời, hướng dẫn và lập các thủ tục về thỏa thuận địa điểm xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
- Thẩm định dự án và quy hoạch chi tiết: Hướng dẫn lập Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư về kiến trúc và quy hoạch đô thị; tổ chức xét duyệt các quy hoạch chi tiết bao gồm tiểu khu nhà ở, trung tâm dân cư, trung tâm văn hóa, cụm công nghiệp, công viên và các công trình kiến trúc tiêu biểu. Tham gia xét duyệt các Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư các công trình quan trọng, cũng như các dự án trùng tu, tôn tạo di tích kiến trúc, lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Định hướng phát triển đô thị: Căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng thời kỳ, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đề xuất định hướng tập trung xây dựng đô thị trên địa bàn; tham gia xây dựng kế hoạch bố trí công trình trọng điểm và cơ cấu đầu tư theo kế hoạch hàng năm.
Chuyển giao tổ chức, cán bộ và tài sản
Để đảm bảo điều kiện hoạt động cho Kiến trúc sư Trưởng, công tác chuyển giao tổ chức và nhân sự được quy định cụ thể:
- Về nhân sự: Sở Xây dựng có trách nhiệm bàn giao số lượng cán bộ, công nhân viên chức quản lý nhà nước đang thực hiện các nhiệm vụ nêu trên sang cho Kiến trúc sư Trưởng thành phố để bố trí theo chức năng và nhiệm vụ mới.
- Về tổ chức đơn vị sự nghiệp: Chuyển giao nguyên trạng Viện Quy hoạch xây dựng (đơn vị sự nghiệp có thu) về đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kiến trúc sư Trưởng thành phố.
- Quy trình bàn giao tài sản: Kiến trúc sư Trưởng phối hợp với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng lập kế hoạch bàn giao nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ. Đồng thời, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban Vật giá thành phố tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị và nguồn vốn của các đơn vị chuyển giao để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Trách nhiệm phối hợp: Đối với các sở, ban, ngành và quận, huyện có những công việc đang thực hiện liên quan đến nhiệm vụ đã giao cho Kiến trúc sư Trưởng, nay có trách nhiệm tiếp tục phối hợp và làm việc với Kiến trúc sư Trưởng.
Xây dựng quy chế làm việc và trách nhiệm thi hành
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và đơn vị trong việc tổ chức thực hiện:
- Xây dựng quy chế nội bộ: Kiến trúc sư Trưởng thành phố căn cứ vào nhiệm vụ được giao, phối hợp với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền thành phố để xây dựng quy chế làm việc cụ thể cho các bộ phận giúp việc.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Kiến trúc sư Trưởng thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban Vật giá, người đứng đầu các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1309/QĐ-UB-NC | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 1993 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KIẾN TRÚC SƯ TRƯỞNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989;
- Căn cứ quyết định số 256/CT ngày 13/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về thực hiện chế độ kiến trúc sư trưởng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ quyết định số 83/BXD/TCLĐ-ĐT ngày 10/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Kiến trúc sư trưởng thành phố Hồ Chí Minh;
- Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng thành phố và Trưởng ban Tổ chức Chánh quyền thành phố;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay thực hiện chế độ Kiến trúc sư trưởng thành phố Hồ Chí Minh. Kiến trúc sư trưởng thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 83/BXD/TCLĐ-ĐT ngày 10/4/1993 và theo quyết định này.
Kiến trúc sư trưởng thành phố có bộ máy giúp việc, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở kho bạc, được cấp kinh phí để hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Điều 2.- Chuyển giao một số nhiệm vụ tổ chức từ Sở Xây dựng sang Kiến trúc sư trưởng thành phố.
1- Chuyển nhiệm vụ:
a) Tiếp nhận vốn ngân sách do thành phố giao hàng năm để tổ chức nghiên cứu, thiết kế quy hoạch xây dựng và cải tạo thành phố; thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý kiến trúc, mỹ quan, cảnh quan đô thị.
b) Cấp giấy phép xây dựng và cải tạo tất cả các công trình trên mặt đất và công trình ngầm. Xem xét hướng dẫn và lập các thủ tục về thỏa thuận địa điểm xây dựng theo quy hoạch được duyệt trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
c) Hướng dẫn lập Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, dự án đầu tư về kiến trúc và quy hoạch đô thị; tổ chức xét duyệt các quy hoạch chi tiết (tiểu khu nhà ở, trung tâm dân cư, văn hóa, cụm công nghiệp, công viên, các công trình kiến trúc tiêu biểu…) tham gia xét duyệt các Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, dự án đầu tư các công trình quan trọng, trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc, lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.
d) Căn cứ phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố trong từng thời kỳ, cùng các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất định hướng tập trung xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố, tham gia xây dựng kế hoạch bố trí công trình trọng điểm, cơ cấu đầu tư theo kế hoạch hàng năm.
2- Chuyển tổ chức và cán bộ:
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm bàn giao số cán bộ-CNV quản lý Nhà nước đang thực hiện các nhiệm vụ nói trên cho Kiến trúc sư trưởng thành phố để bố trí theo chức năng và nhiệm vụ mới.
b) Chuyển giao nguyên trạng Viện quy hoạch xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kiến trúc sư trưởng thành phố.
c) Kiến trúc sư trưởng thành phố cùng Trưởng ban Tổ chức Chánh quyền thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng tiến hành lập kế hoạch bàn giao nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ công nhân viên và cùng Giám đốc Sở Tài chánh, Trưởng ban Vật giá thành phố kiểm kê đánh giá tài sản, cơ sở vật chất thiết bị, vốn của các đơn vị chuyển giao, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
d) Đối với các sở, ban, ngành và quận, huyện có những việc đang làm có liên quan đến nhiệm vụ đã giao cho Kiến trúc sư trưởng thành phố, nay tiếp tục làm việc với Kiến trúc sư trưởng thành phố.
Điều 3.- Kiến trúc sư trưởng thành phố căn cứ vào nhiệm vụ được giao, cùng với Trưởng ban Tổ chức Chánh quyền thành phố xây dựng quy chế làm việc cụ thể của các bộ phận giúp việc.
Điều 4.- Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Tổ chức Chánh quyền thành phố, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chánh, Trưởng ban Vật giá, các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này
|
| T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Quyết định 2431/QĐ-UBND năm 2007 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 1200/1998/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thuộc Kiến trúc sư trưởng thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 123/QĐ-SXD năm 2008 điều chỉnh thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình do Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 4Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989
- 2Quyết định 256-CT năm 1992 về thực hiện chế độ kiến trúc sư trưởng ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 1200/1998/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thuộc Kiến trúc sư trưởng thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 123/QĐ-SXD năm 2008 điều chỉnh thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình do Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 5Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
Quyết định 1309/QĐ-UB-NC năm 1993 về thực hiện chế độ Kiến trúc sư Trưởng thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 1309/QĐ-UB-NC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/1993
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra