Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc giải quyết các phần đất công xen kẹt trong các dự án phát triển kinh tế - xã hội sử dụng phương thức thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này quy định chi tiết về các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ cụ thể để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nằm trong khu vực đất dự kiến thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thành một dự án độc lập. Phương thức thực hiện dự án này là thông qua hình thức thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đối tượng áp dụng quy định bao gồm:
- Các tổ chức kinh tế sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua hình thức thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, mà trong khu đất thực hiện dự án đầu tư đó có xen kẽ phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác tham mưu, thẩm định, quyết định việc tách phần diện tích đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập.
Điều kiện và tiêu chí cụ thể để tách thành dự án độc lập
Để phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được xem xét tách thành dự án độc lập, khu đất đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chí nghiêm ngặt sau đây:
- Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng: Đối với các khu vực thuộc thành phố, thị xã đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt, diện tích đất đề xuất tách phải phù hợp với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đó. Đồng thời, phải phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt, công bố. Đối với các huyện còn lại, diện tích đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt.
- Tình trạng pháp lý của khu đất: Đất phải đảm bảo không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm pháp luật về đất đai. Trong trường hợp có tranh chấp, khiếu nại hoặc vi phạm thì phải đã có văn bản giải quyết dứt điểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Khả năng kết nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Khu đất phải có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu hoặc đường giao thông đã được phê duyệt quy hoạch. Chiều rộng mặt đường (lòng đường) phải đạt từ 04 mét trở lên, và kích thước mặt tiếp giáp của thửa đất với đường giao thông phải từ 20 mét trở lên. Đồng thời, phải đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với dự án đầu tư liền kề hoặc khu vực hiện hữu xung quanh.
- Hình thể thửa đất: Phần diện tích đất dự kiến tách thành dự án độc lập phải bao gồm 01 thửa đất hoặc nhiều thửa đất nằm liền kề nhau, không bị chia cắt.
- Ảnh hưởng đối với quy hoạch chung: Việc tách đất thành dự án độc lập không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án khác đã được quy hoạch, và không được phá vỡ các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Lưu ý: Phần diện tích đất được xem xét để tách không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hoặc hành lang an toàn đường dây dẫn điện trên không đã được công bố hoặc phê duyệt theo quy hoạch.
Quy mô và tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập
Quyết định đưa ra các hạn mức cụ thể về quy mô diện tích và tỷ lệ phần trăm đất công để làm căn cứ phân loại và xử lý:
- Hạn mức diện tích tối thiểu theo khu vực hành chính: Diện tích đất do Nhà nước quản lý phải đạt từ 1.000 m² trở lên đối với khu vực thuộc địa giới hành chính của các phường, thị trấn. Đối với khu vực thuộc địa giới hành chính của các xã, diện tích đất phải đạt từ 2.000 m² trở lên.
- Trường hợp đặc biệt dựa trên tỷ lệ diện tích: Trong trường hợp diện tích đất công nhỏ hơn các hạn mức nêu trên (dưới 1.000 m² ở phường, thị trấn hoặc dưới 2.000 m² ở xã), nhưng phần diện tích đất công này chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên so với tổng quy mô diện tích đất của toàn bộ dự án do nhà đầu tư đăng ký, và đồng thời diện tích đất công đó không dưới 400 m², thì vẫn được xem xét tách thành dự án độc lập.
- Xử lý địa giới hành chính hỗn hợp: Trường hợp dự án độc lập nằm trên địa giới hành chính của cả phường/thị trấn và xã, diện tích thuộc cấp xã nào chiếm phần nhiều hơn thì sẽ áp dụng quy định về hạn mức diện tích tối thiểu của cấp xã đó.
- Xử lý khi điều chỉnh quy mô dự án: Nếu nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin điều chỉnh tăng hoặc giảm quy mô đầu tư của dự án, việc xác định quy mô và tỷ lệ đất do Nhà nước quản lý sẽ được tính toán và xác định lại dựa trên tổng quy mô diện tích của dự án đầu tư sau khi đã điều chỉnh.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chức năng
Để triển khai thực hiện hiệu quả quy định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định; theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cho ý kiến xác định phần diện tích đất công đủ điều kiện tách thành dự án độc lập. Chủ trì rà soát, tham mưu tách phần diện tích đất công đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các đơn vị liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất để tiến hành thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Sở Xây dựng: Có trách nhiệm cho ý kiến chuyên môn về sự phù hợp của các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị khi xác định điều kiện tách dự án độc lập. Đồng thời, thực hiện thông báo về việc đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
- Các Sở, Ban, ngành liên quan: Phối hợp tham gia góp ý kiến đối với các nội dung liên quan theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy hoạch tổng mặt bằng đã được phê duyệt. Cho ý kiến về sự phù hợp của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo phân cấp quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với các cơ quan cấp huyện cung cấp thông tin chính xác về diện tích, nguồn gốc đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong quá trình xác định điều kiện tách dự án độc lập.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
Về điều khoản chuyển tiếp: Đối với các dự án sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội thông qua hình thức thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư trước ngày 15 tháng 3 năm 2025 nhưng tính đến thời điểm đó vẫn chưa được Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nếu trong khu vực thực hiện dự án có phần diện tích đất do Nhà nước quản lý, thì việc xem xét tách phần diện tích đất công này thành dự án độc lập phải được thực hiện theo đúng các quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2025/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-STNMT ngày 24 tháng 02 năm 2025 (kèm theo Phiếu ghi ý kiến cuộc họp ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nằm trong khu vực để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức kinh tế có sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập.
Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập
Phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được xem xét tách thành dự án độc lập khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ như sau:
1. Điều kiện, tiêu chí
a) Đối với thành phố, thị xã đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì phải phù hợp quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu, phù hợp chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố. Đối với các huyện còn lại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố.
b) Đất không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết của cấp thẩm quyền theo quy định.
c) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu hoặc đường giao thông đã được phê duyệt quy hoạch, chiều rộng mặt đường (lòng đường) từ 04 m trở lên, kích thước mặt tiếp giáp của thửa đất với đường giao thông hiện hữu từ 20 m trở lên. Đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với dự án đầu tư liền kề hoặc khu vực hiện hữu có liên quan. Phần diện tích đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang an toàn đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hành lang an toàn dây dẫn điện trên không đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phần diện tích đất tách thành dự án độc lập bao gồm 01 thửa hoặc nhiều thửa liền nhau.
đ) Không ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án đã được quy hoạch hoặc không phá vỡ các quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy mô, tỷ lệ
a) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được xem xét tách thành dự án độc lập phải từ 1.000 m2 trở lên tại khu vực phường, thị trấn; từ 2.000 m2 trở lên tại khu vực xã. Trường hợp nhỏ hơn diện tích này nhưng phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên so với tổng quy mô dự án do nhà đầu tư đăng ký nhưng không dưới 400 m2 được xem xét tách thành dự án độc lập. Trường hợp dự án độc lập nằm trên địa giới có cả phường hoặc thị trấn và xã thì diện tích thuộc cấp xã nào nhiều hơn sẽ áp dụng quy định tại cấp xã đó.
b) Trường hợp nhà đầu tư xin điều chỉnh tăng hoặc giảm quy mô đầu tư dự án thì việc xác định quy mô, tỷ lệ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý tại điểm a khoản 3 Điều này được xác định lại theo tổng quy mô dự án đầu tư sau điều chỉnh.
c) Phần diện tích đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang an toàn bảo vệ đường giao thông đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung.
b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia ý kiến xác định phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) thành dự án độc lập đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Quyết định này báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xử lý dự án theo quy định của pháp luật trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Sở Xây dựng
a) Có ý kiến về sự phù hợp các quy hoạch tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Quyết định này khi xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập theo chức năng, nhiệm vụ (nếu có).
b) Thông báo đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
4. Các Sở, Ban, ngành có liên quan
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia góp ý các nội dung liên quan theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy hoạch tổng mặt bằng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo phân cấp quản lý trong việc xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với các cơ quan, ban ngành của cấp huyện cung cấp thông tin liên quan diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong quá trình tham gia ý kiến xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
2. Các dự án sử dụng đất để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mà trong khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thì việc xem xét tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) thành dự án độc lập thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 08/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 22/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 62/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 51/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư 2020
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Đất đai 2024
- 9Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 11Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Quyết định 08/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 22/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15Quyết định 62/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16Quyết định 51/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 13/2025/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 13/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
