Giới thiệu chung về Quyết định 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước sạch phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa đơn vị cung cấp nước và người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách giá nước mới này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá nước sạch sinh hoạt cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng riêng cho hai đơn vị cấp nước chủ lực là Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị thực hiện hoạt động cấp nước sạch sinh hoạt và toàn bộ các khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Biểu giá nước sạch sinh hoạt do Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau cung cấp
Mức giá nước sạch bình quân do Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau cung cấp được xác định là 8.200 đồng/m³ (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Giá nước cụ thể được tính theo biểu giá lũy tiến (bậc thang) và phân chia theo lộ trình thời gian như sau:
Đối với hộ dân cư tại thành phố Cà Mau (tính theo hộ/tháng):
- Từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 6.000 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 6.600 đồng/m³.
- Trên 10m³ đến 20m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.450 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 8.200 đồng/m³.
- Trên 20m³ đến 30m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 8.250 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 9.800 đồng/m³.
- Trên 30m³: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 9.100 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 11.500 đồng/m³.
Đối với hộ dân cư tại các huyện thuộc tỉnh Cà Mau (tính theo hộ/tháng):
- Từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 5.900 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 6.500 đồng/m³.
- Trên 10m³ đến 20m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.150 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 7.900 đồng/m³.
- Trên 20m³ đến 30m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.900 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 9.400 đồng/m³.
- Trên 30m³: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 8.850 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 11.300 đồng/m³.
Đối với hộ nghèo (tính theo hộ/tháng):
- Từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 4.900 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 5.400 đồng/m³.
- Trên 10m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.150 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 7.900 đồng/m³.
Đối với các cơ quan, tổ chức và hoạt động khác (tính theo thực tế sử dụng):
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện) và phục vụ mục đích công cộng: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 8.900 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 9.800 đồng/m³.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 11.150 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 12.300 đồng/m³.
- Kinh doanh dịch vụ: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 12.400 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 14.800 đồng/m³.
3. Biểu giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn cung cấp
Mức giá nước sạch bình quân do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn cung cấp được xác định là 7.800 đồng/m³ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Biểu giá chi tiết được quy định như sau:
Đối với hộ dân cư nông thôn (tính theo hộ/tháng):
- Từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 5.750 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 6.200 đồng/m³.
- Trên 10m³ đến 20m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.100 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 7.800 đồng/m³.
- Trên 20m³ đến 30m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 7.900 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 9.400 đồng/m³.
- Trên 30m³: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 8.650 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 10.900 đồng/m³.
Đối với hộ nghèo tại khu vực nông thôn (tính theo hộ/tháng):
- Từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 4.750 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 5.100 đồng/m³.
- Trên 10m³ tiếp theo: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 6.950 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 7.500 đồng/m³.
Đối với các cơ quan, tổ chức và hoạt động khác tại khu vực nông thôn (tính theo thực tế sử dụng):
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện) và phục vụ mục đích công cộng: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 8.700 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 9.400 đồng/m³.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 10.850 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 11.700 đồng/m³.
- Kinh doanh dịch vụ: Giá áp dụng từ tháng 6/2023 và năm 2024 là 12.000 đồng/m³; từ năm 2025 trở về sau tăng lên 14.000 đồng/m³.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp pháp lý:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh chính thức hết hiệu lực thi hành.
5. Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Thủ trưởng các sở, ngành liên quan thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau, Giám đốc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Thực hiện Kết luận số 228-KL/TU ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Công văn số 86/HĐND-TT ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 86/TTr-STC ngày 12 tháng 4 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng đối với Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau, Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng: Đơn vị cấp nước sạch sinh hoạt và khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt của các đơn vị cung cấp cụ thể như sau
1. Giá nước sạch sinh hoạt do Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau cung cấp:
1.1. Giá nước sạch sinh hoạt bình quân 8.200 đồng/m3.
1.2. Giá nước sạch sinh hoạt theo từng bậc thang đối với nhóm khách hàng như sau:
| Số TT | Đối tượng, mục đích sử dụng | Lượng nước sạch sử dụng/tháng hạn mức | Từ tháng 6/2023 | Năm 2024 | Năm 2025 trở về sau |
| 1 | Nước sinh hoạt các hộ dân cư tại thành phố Cà Mau (hộ/tháng) | Từ 1m3 đến 10m3 đầu | 6.000 | 6.000 | 6.600 |
| Trên 10m3 - 20m3 tiếp theo | 7.450 | 7.450 | 8.200 | ||
| Trên 20m3 - 30m3 tiếp theo | 8.250 | 8.250 | 9.800 | ||
| Trên 30m3 | 9.100 | 9.100 | 11.500 | ||
| 2 | Nước sinh hoạt các hộ dân cư tại các huyện (hộ/tháng) | Từ 1m3 - 10m3 đầu | 5.900 | 5.900 | 6.500 |
| Trên 10m3 - 20m3 tiếp theo | 7.150 | 7.150 | 7.900 | ||
| Trên 20m3 - 30m3 tiếp theo | 7.900 | 7.900 | 9.400 | ||
| Trên 30m3 | 8.850 | 8.850 | 11.300 | ||
| 3 | Nước sinh hoạt các hộ nghèo (hộ/tháng) | Từ 1m3 - 10m3 đầu | 4.900 | 4.900 | 5.400 |
| Trên 10m3 tiếp theo | 7.150 | 7.150 | 7.900 | ||
| 4 | Nước sinh hoạt cơ quan hành chính, sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng | Theo thực tế sử dụng | 8.900 | 8.900 | 9.800 |
| 5 | Hoạt động sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | 11.150 | 11.150 | 12.300 |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 12.400 | 12.400 | 14.800 |
(Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
2. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn cung cấp:
2.1. Giá nước sạch sinh hoạt bình quân 7.800 đồng/m3.
2.2. Giá nước sạch sinh hoạt theo từng bậc thang đối với nhóm khách hàng như sau:
| Số TT | Đối tượng, mục đích sử dụng | Lượng nước sạch sử dụng/tháng hạn mức | Từ tháng 6/2023 | Năm 2024 | Năm 2025 trở về sau |
| 1 | Nước sinh hoạt các hộ dân cư (hộ/tháng) | Từ 1m3 đến 10m3 đầu | 5.750 | 5.750 | 6.200 |
| Trên 10m3 - 20m3 tiếp theo | 7.100 | 7.100 | 7.800 | ||
| Trên 20m3 - 30m3 tiếp theo | 7.900 | 7.900 | 9.400 | ||
| Trên 30m3 | 8.650 | 8.650 | 10.900 | ||
| 2 | Nước sinh hoạt các hộ nghèo (hộ/tháng) | Từ 1m3 đến 10m3 đầu | 4.750 | 4.750 | 5.100 |
| Trên 10m3 tiếp theo | 6.950 | 6.950 | 7.500 | ||
| 3 | Nước sinh hoạt cơ quan hành chính, sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng | Theo thực tế sử dụng | 8.700 | 8.700 | 9.400 |
| 4 | Hoạt động sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | 10.850 | 10.850 | 11.700 |
| 5 | Kinh doanh dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 12.000 | 12.000 | 14.000 |
(Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023.
2. Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau, Giám đốc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 46/2022/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 87/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 27/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Nhà máy cấp nước sạch Phù Mỹ quản lý, vận hành của tỉnh Bình Định ban hành
- 6Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước 03 xã Khu đông An Nhơn do Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn quản lý, vận hành của tỉnh Bình Định ban hành
- 7Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt, giá nước thô lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước của Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa tại phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn tại Nhà máy nước Hòa Sơn (giai đoạn 1) do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ sản xuất, cung ứng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 11Quyết định 842/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 12Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2023 quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi
- 13Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 14Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần nước AquaOne Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 46/2022/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 87/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 27/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Nhà máy cấp nước sạch Phù Mỹ quản lý, vận hành của tỉnh Bình Định ban hành
- 15Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước 03 xã Khu đông An Nhơn do Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn quản lý, vận hành của tỉnh Bình Định ban hành
- 16Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt, giá nước thô lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước của Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa tại phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 17Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 18Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn tại Nhà máy nước Hòa Sơn (giai đoạn 1) do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ sản xuất, cung ứng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- 19Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 20Quyết định 842/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 21Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2023 quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi
- 22Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 23Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần nước AquaOne Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 13/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
