Quyết định 13/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Quy định mức thu tiền nước đối với các mục đích ngoài sản xuất lương thực
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức thu tiền nước cụ thể được quy định như sau:
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: Mức thu bằng 7% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá bè: Mức thu bằng 8% giá trị sản lượng.
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Mức thu bằng 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí: Áp dụng cho cả hoạt động kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng với mức thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây cà phê (khi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước): Lượng nước cần cung cấp được tạm tính để làm cơ sở thu phí như sau:
- Tưới tự chảy: Tạm tính 2.400 m3/ha/năm.
- Cấp nước cho cây trồng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (03 năm đầu kể từ năm mới trồng): Lượng nước sử dụng được tính bằng 40% lượng nước theo biện pháp tưới tự chảy nêu trên.
- Phương thức xác định phạm vi tính thủy lợi phí
Mức thu thủy lợi phí quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP được tính toán dựa trên quy mô diện tích tưới của từng công trình thủy lợi:
- Đối với công trình thủy lợi có diện tích tưới từ 1.000 ha trở lên: Phạm vi tính toán được xác định từ cống đầu kênh cấp 2 đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Đối với công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ hơn 1.000 ha:
- Nếu công trình có bố trí kênh cấp 2: Tính từ đầu cống kênh cấp 2 đến công trình đầu mối.
- Nếu công trình không có kênh cấp 2: Tính từ công trình đầu mối trực tiếp đến mặt ruộng.
- Cơ chế thu phí đối với công trình thủy lợi phân cấp chuyển giao
Đối với các công trình thủy lợi đã được phân cấp, chuyển giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh Gia Lai:
- Mức thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng được thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa tổ chức quản lý và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Giới hạn mức thu: Mức phí thỏa thuận này không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.
- Áp dụng các quy định pháp lý liên quan
- Ngoài các quy định cụ thể nêu trên, các nội dung còn lại về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, bao gồm:
- Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND ngày 08/3/2004 về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai; cùng các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 07 tháng 05 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2008/NĐ-CP NGÀY 14 /11/2008 CỦA CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 183/SNN-TL ngày 25/3/2009 về quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí:
a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.
b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức thu |
| 1 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi. - Nuôi cá bè. | % Giá trị sản lượng | 7%
|
| 2 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện. | % Giá trị sản lượng điện thương phẩm | 12% |
| 3 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10% |
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây cà phê, nếu hệ thống công trình thủy lợi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước thì tạm tính lượng nước cần cung cấp như sau:
+ Tưới tự chảy: 2.400 m3/ha/năm;
+ Cấp nước cho cây trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm đầu kể từ năm mới trồng thì lấy lượng nước sử dụng bằng 40% lượng nước theo các biện pháp tưới nêu trên.
2. Mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 được tính như sau:
a) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới từ 1.000 ha trở lên được tính từ cống đầu kênh cấp 2 đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
b) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ hơn 1.000 ha nếu công trình có bố trí kênh cấp 2 thì tính từ đầu cống kênh cấp 2, các công trình không có kênh cấp 2 được tính từ công trình đầu mối đến mặt ruộng.
3. Các công trình thủy lợi phân cấp chuyển giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý khai thác bảo vệ theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh thì mức thu theo hình thức thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, về phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng nhưng không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008.
4. Ngoài các quy định nêu trên, những nội dung còn lại thực hiện như trong Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh, về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND ngày 08/3/2004 của UBND tỉnh, về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai; các tổ chức Khai thác công trình thủy lợi và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 27/2004/QĐ-UB về quy định thu thủy lợi phí, tiền nước công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Quyết định 27/2004/QĐ-UB về quy định thu thủy lợi phí, tiền nước công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn năm 1994
- 2Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 5Quyết định 60/2007/QĐ-UBND về mức thu theo hình thức thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 13/2009/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định 115/2008/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 13/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
