Quyết định 13/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập, củng cố và vận hành lực lượng chuyên trách trong công tác bảo vệ môi trường tại các đô thị trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện toàn bộ nội dung của văn bản này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định 13/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị do tỉnh Cà Mau ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
Phần mở đầu của Quyết định xác định rõ cơ sở pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai quy chế:
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn chi tiết để thực hiện thống nhất Quy chế này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan và toàn thể Đội quản lý môi trường đô thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐỘI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (ĐIỀU 5)
Quy chế quy định cụ thể về thẩm quyền thành lập, số lượng nhân sự và cơ chế vận hành của Đội quản lý môi trường đô thị:
- Thẩm quyền thành lập và quản lý: Đội quản lý môi trường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương ký quyết định thành lập. Đội chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương đó.
- Cơ cấu nhân sự: Số lượng thành viên của Đội dao động từ 3 đến 5 người. Nhân sự được tuyển chọn từ các cán bộ thuộc các ban ngành hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân của địa phương. Cơ cấu tổ chức gồm có 01 Đội trưởng phụ trách chung và các thành viên.
- Chế độ làm việc: Đội hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương về toàn bộ hoạt động của Đội. Các thành viên khác chịu sự điều hành, quản lý của Đội trưởng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương.
QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (ĐIỀU 6)
Để đảm bảo hiệu lực thực thi pháp luật về môi trường, Đội quản lý môi trường đô thị được trao các quyền hạn cụ thể sau:
- Quyền kiểm tra: Tiến hành kiểm tra và yêu cầu tất cả các tổ chức, cá nhân đang sinh sống, làm việc, sinh hoạt trên địa bàn quản lý phải chấp hành nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường đô thị.
- Quyền xử lý vi phạm hành chính: Khi phát hiện hành vi vi phạm, Đội có quyền ra lệnh đình chỉ ngay lập tức hành vi đó. Đồng thời, Đội có quyền tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương ra quyết định xử phạt tại chỗ bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng. Đối với các vụ việc có mức phạt trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng, Đội phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương để ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
- Quyền áp dụng biện pháp khắc phục và cưỡng chế: Yêu cầu đối tượng vi phạm thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để khôi phục lại hiện trạng môi trường ban đầu. Trong trường hợp đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, Đội có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỘI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (ĐIỀU 7)
Song song với quyền hạn, Đội quản lý môi trường đô thị phải gánh vác các trách nhiệm pháp lý và công vụ rõ ràng:
- Thực thi công vụ: Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quy chế.
- Cải tiến hoạt động: Không ngừng nghiên cứu, áp dụng các biện pháp cải tiến tổ chức, hoàn thiện phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công tác của từng cá nhân và toàn Đội.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ mỗi tháng 01 lần về tình hình hoạt động của Đội cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân địa phương để kịp thời nhận ý kiến chỉ đạo.
- Trách nhiệm giải trình: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (ĐIỀU 8)
Quy chế đưa ra cơ chế tài chính cụ thể nhằm bảo đảm điều kiện làm việc và đời sống cho các thành viên của Đội:
- Mức trợ cấp sinh hoạt: Mỗi thành viên của Đội được hưởng mức trợ cấp sinh hoạt phí tối thiểu là 300.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí chi trả: Nguồn kinh phí này được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Trích từ tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của cơ quan tài chính.
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp pháp từ các tổ chức và cá nhân.
- Kinh phí được cấp từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách địa phương.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM (ĐIỀU 9 - ĐIỀU 10)
Quy chế thiết lập cơ chế phân minh giữa khuyến khích tích cực và răn đe sai phạm:
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc đấu tranh, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đô thị sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm đối với đội viên: Trong quá trình thi hành công vụ, nếu đội viên nào có hành vi thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, dung túng, bao che cho hành vi vi phạm, không xử lý kịp thời, xử lý không đúng mức hoặc vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 11)
Quy chế khép lại bằng các quy định về tính chuyển tiếp và sửa đổi văn bản:
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về quản lý môi trường đô thị có nội dung trái với Quy chế này đều chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình áp dụng thực tế, Quy chế có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và hoàn thiện hơn thông qua các quyết định ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2003/QĐ-UB | Cà Mau, ngày 05 tháng 5 năm 2003 |
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 175/CP của Chính phủ
- Xét đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Cà Mau tại tờ trình số 18/TT.KCM ngày 12 tháng 02 năm 2003.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị.
Điều 2: Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan và Đội quản lý môi trường đô thị căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM/ UBND TỈNH CÀ MAU |
(V/V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2003/QĐ-UB ngày 05 tháng 5 năm 2003)
Điều 1: Quy chế này qui định việc tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội quản lý môi trường đô thị nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong công tác bảo vệ môi trường.
Quy chế này được áp dụng cho tất cả các đơn vị ở các địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau có thành lập Đội quản lý môi trường đô thị.
Điều 2: UBND các cấp tùy theo mức độ cần thiết có thể thành lập Đội quản lý môi trường đô thị. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Đội được quy định tại chương II của Qui chế này.
Điều 3: Đội quản ly môi trường đo thị có các chức năng chủ yếu như sau:
1. Quản lý môi trường đô thị trên địa bàn do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phân công (sau đây được gọi là UBND địa phương).
2. Kiểm tra, triển khai tổ chức thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, các quy định của địa phương và các văn bản pháp luật của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.
3. Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, trật tự vệ sinh đô thị.
4. Tổ chức và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường, trật tự vệ sinh đô thị ở địa phương.
5. Quản lý, bảo vệ các công trình công cộng, bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND địa phương phân công.
Điều 4: Đội quản lý môi trường đô thị có nhiệm vụ:
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm về quản lý môi trường đô thị và trình UBND địa phương phê duyệt.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường, trật tự vệ sinh đô thị trên địa bàn được phân công phụ trách.
3. Thường xuyên nhắc nhở, vận động quần chúng nhân dân dọn vệ sinh, phát quang bụi rậm, khai thông cống rãnh; sống có vệ sinh, tạo môi trường cảnh quan xanh - sạch - đẹp.
4. Thường xuyên kết hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động cộng đồng thực hiện nếp sống văn minh.
5. Kết hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
6. Xử lý vi phạm đối với các đối tượng có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý môi trường đô thị.
7. Cưỡng chế thi hành đối với các đối tượng vi phạm và bắt buộc thực hiện theo quy định.
Việc thành lập Đội quản lý môi trường đô thị do Chủ tịch UBND địa phương ký quyết định thành lập và chịu sự quản lý trực tiếp của Chủ tịch UBND địa phương.
Đội quản lý môi trường đô thị có số lượng từ 3 đến 5 người là cán bộ từ các ban ngành, Văn phòng UBND của địa phương, có 01 đội trưởng và các thành viên. Đội trưởng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trực tiếp trước chủ tịch UBND địa phương.
Hoạt động của Đội theo chế độ thủ trưởng, các thành viên chịu sự điều hành và quản lý của Đội trưởng với trách nhiệm và quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch UBND địa phương.
Điều 6: Đội quản lý môi trường đô thị có các quyền hạn:
1. Kiểm tra và yêu cầu các tổ chức và cá nhân sống, làm việc và sinh hoạt trên địa bàn thực hiện theo đúng quy định về quản lý môi trường đô thị.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đô thị, Đội có quyền ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm và tham mưu cho Chủ tịch UBND địa phương ra quyết định phạt tại chỗ từ cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng. Đối với trường hợp mức phạt trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng Đội phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển biên bản vi phạm hành chính cho Chủ tịch UBND địa phương ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
3. Yêu cầu các đối tượng vi phạm co biện pháp khắc phục đe tra lại hiện trạng ban đầu: Cưỡng che đối với các đối tượng vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 66 và 67 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính).
Điều 7: Trách nhiệm của Đội quản lý môi trường đô thị:
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được ghi trong quy chế này.
2. Không ngừng áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Đội, nâng cao hiệu quả công tác của từng cá nhân.
3. Báo cáo định kỳ mỗi tháng 01 lần hoạt động của Đội cho lãnh đạo UBND địa phương nắm để kịp thời chỉ đạo.
4. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND địa phương ve các công tác thực hiện.
Điều 8: Kinh phí hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị:
Mỗi thành viên của Đội quản ly môi trường đo thị được trơ cấp sinh hoạt phí với mức tối thiểu là 300.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí này được lấy tư các nguồn:
1. Trích tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của cơ quan tài chính.
2. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân.
3. Được cấp từ nguồn kinh phí bảo vệ môi trường.
4. Các nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.
Tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong đấu tranh, phát hiện các vi phạm về bảo vệ môi trường đô thị được khen thưởng theo quy định chung của nhà nước.
Điều 10: Xử lý vi phạm đối với đội viên quản lý môi trường đô thị:
Khi thi hành công vụ nếu đội viên nào thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, dung túng, bao che; không có biện pháp xử lý kịp thời, không đúng mức, vượt thẩm quyền qui định thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11: Các quy định trước đây của UBND tỉnh Cà Mau về quản lý môi trường đô thị trái với Quy chế này đều không có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung để hoàn thiện hơn bằng quyết định của UBND tỉnh Cà Mau./.
- 1Quyết định 08/2011/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 683/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 2315/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý môi trường và vệ sinh đô thị do Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình 06-CTr/TU về “Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa từng bước kết cấu hạ tầng đô thị, tăng cường quản lý trật tự xây dựng, đất đai, môi trường, xây dựng đô thị văn minh và hiện đại” giai đoạn 2016-2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 13/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 5Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 6Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 13/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 3Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Nghị định 175-CP năm 1994 hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 5Quyết định 08/2011/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6Quyết định 683/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 2315/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý môi trường và vệ sinh đô thị do Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình 06-CTr/TU về “Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa từng bước kết cấu hạ tầng đô thị, tăng cường quản lý trật tự xây dựng, đất đai, môi trường, xây dựng đô thị văn minh và hiện đại” giai đoạn 2016-2020 do thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định 13/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội quản lý môi trường đô thị do tỉnh Cà Mau ban hành
- Số hiệu: 13/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trịnh Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2003
- Ngày hết hiệu lực: 20/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
