Tóm tắt Quyết định 13/2002/UB-QĐ về mức thu phí vệ sinh môi trường tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 13/2002/UB-QĐ do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, cơ chế quản lý, phân phối và sử dụng nguồn phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về mức thu phí vệ sinh môi trường (Điều 1)
- Áp dụng mức thu phí vệ sinh môi trường trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn chi tiết theo danh mục và mức phí được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ chế phân phối và sử dụng nguồn thu phí (Điều 2)
Số tiền phí vệ sinh môi trường thu được từ các đối tượng nộp phí được phân chia và quản lý theo tỷ lệ cụ thể đối với từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với số thu từ các đối tượng từ số thứ tự 1 đến 13 trong bảng thu phí: Trích lại 90% số tiền thu được để chi trả cho công tác phục vụ thu phí (áp dụng đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí) và thực hiện khấu trừ vào việc thanh toán công tác vệ sinh môi trường. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với số thu từ các đối tượng số thứ tự 14 và 15 trong bảng thu phí: Trích lại 10% số tiền thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu phí. Phần còn lại 90% số phí thực thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3)
- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục thuế để thống nhất hướng dẫn triển khai thực hiện việc thu, nộp và quản lý phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2002.
- Các quy định trước đây do tỉnh ban hành có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 4)
Các cơ quan, chức danh và tổ chức sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Lạng Sơn.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã thuộc tỉnh Lạng Sơn.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2002/UB-QĐ | Lạng Sơn, ngày 06 tháng 03 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ nghị quyết số: 28/2002/NQ/HĐNDKXIII ngày 28 tháng 01 năm 2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lạng sơn về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như phụ lục kèm theo
Điều 2. Số phí vệ sinh môi trường thu được theo quy định điều 1 được phân phối như sau:
+ Đối với số thu các đối tượng từ 1 đến 13 trong bảng thu phí: Trích 90% chi phí phục vụ công tác thu phí (đối với các đơn vị được giao thu phí) và trừ vào thanh toán công tác vệ sinh môi trường; Nộp 10% vào ngân sách Nhà nước.
+ Đối với số thu các đối tượng từ 14, 15 trong bảng thu phí: Trích 10% để chi phí phục vụ công tác thu; Nộp 90% số phí thực thu vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá phối hợp với Cục trưởng Cục thuế thống nhất hướng dẫn thực hiện theo các quy định về phí và lệ phí hiện hành của Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2002, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã và các đối tượng khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
- 1Quyết định 27/2007/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 141/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 189/QĐ-UBND năm 2008 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2007 trở về trước
- 5Quyết định 14/2014/QĐ-UBND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 6Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 1Quyết định 27/2007/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 189/QĐ-UBND năm 2008 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2007 trở về trước
- 3Quyết định 14/2004/QĐ-UB về đổi tên Phí vệ sinh môi trường thành phí vệ sinh do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 141/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 14/2014/QĐ-UBND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 5Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 6Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 13/2002/UB-QĐ về mức thu phí vệ sinh môi trường do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- Số hiệu: 13/2002/UB-QĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/03/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Dương Thời Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
