Tóm tắt Quyết định 127/2006/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ khẩu và cấp chứng minh nhân dân tại Gia Lai
Quyết định 127/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1. Quy định về đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí
Quyết định xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ thu nộp lệ phí hành chính này:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là mọi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký hộ khẩu hoặc đăng ký cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hộ khẩu và cấp chứng minh nhân dân cho công dân.
2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu đãi đối với các đối tượng chính sách, người có công, đồng bào dân tộc thiểu số, quyết định quy định không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:
- Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về địa phương khi thực hiện đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
Lưu ý: Đối với trường hợp cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ, mức thu và chế độ quản lý sẽ thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
3. Chế độ quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu lệ phí
Lệ phí đăng ký hộ khẩu và cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, để bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan trực tiếp thực hiện, nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan Công an thu lệ phí:
- Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã và thành phố Pleiku: Được trích lại 35% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí.
- Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn: Được trích lại toàn bộ 100% số tiền thu được.
- Cơ quan Công an tại các khu vực khác ngoài hai trường hợp trên: Được trích lại 70% số tiền thu được.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Sau khi khấu trừ số tiền được trích lại theo tỷ lệ nêu trên, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ số còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành (mục 045, tiểu mục 03).
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định áp dụng bổ sung: Các nội dung liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí không quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ áp dụng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Công an, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 127/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/12/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu; Nghị định số 108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/CP;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân (phụ lục 18).
Điều 2.
1. Đối tượng nộp lệ phí là người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
Không thu lệ phí đăng ký hộ khẩu, lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là cơ quan Công an giải quyết các công việc hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
1. Cơ quan Công an thu lệ phí được tạm trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu phí theo quy định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định:
a) Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35%.
b) Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích toàn bộ (100%).
c) Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 70%.
2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 045, tiểu mục 03)
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ban hành thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND bãi bỏ lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu; quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại lệ phí đăng ký cư trú do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp chuyên đề tháng 4 ban hành
- 3Quyết định 15/2007/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú do tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Nghị định 108/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 51-CP năm 1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 5Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ban hành thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 10Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND bãi bỏ lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu; quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại lệ phí đăng ký cư trú do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp chuyên đề tháng 4 ban hành
- 11Quyết định 15/2007/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 12Quyết định 446/QĐ-TTg năm 2004 phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 127/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 127/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Lê Việt Hường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2007
- Ngày hết hiệu lực: 09/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
