Quyết định 126/2008/QĐ-BNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống biểu mẫu kiểm dịch, phân định rõ thẩm quyền và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thú y địa phương trong công tác kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
Bổ sung các mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật mới
Quyết định thực hiện bổ sung thêm 4 mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch vào danh mục hồ sơ kiểm dịch nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế đối với hoạt động vận chuyển trong tỉnh và ra ngoài tỉnh:
- Mẫu 12 a: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh.
- Mẫu 13 a: Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh.
- Mẫu 14 a: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh.
- Mẫu 15 a: Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh.
Quy định chi tiết về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y theo hướng phân cấp rõ ràng:
- Trạm Thú y cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Được phép ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi phạm vi huyện nhưng trong phạm vi tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Chi cục Thú y cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Được phép ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài phạm vi tỉnh. Đồng thời, Chi cục Thú y cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra định kỳ và đột xuất điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, cơ sở sản xuất kinh doanh con giống, cơ sở giết mổ động vật, và cơ sở sơ chế sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước.
- Trường hợp không thực hiện ủy quyền: Nếu Trạm Thú y cấp huyện hoặc Chi cục Thú y cấp tỉnh không ủy quyền cho kiểm dịch viên thì việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận phải được thực hiện theo đúng các mẫu quy định mới (Mẫu 12a, 13a, 14a, 15a).
Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Thú y cấp tỉnh và Trạm trưởng Trạm Thú y cấp huyện
Lãnh đạo cơ quan thú y cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ được ủy quyền thông qua các nhiệm vụ:
- Chỉ thực hiện ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận vận chuyển trong nước cho những cán bộ có đầy đủ năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
- Thông báo công khai danh sách cán bộ được ủy quyền cho các cơ quan, ban ngành liên quan để phối hợp thực hiện và giám sát.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc ủy quyền; thường xuyên tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ được ủy quyền.
Trách nhiệm chỉ đạo và giám sát của Cục trưởng Cục Thú y
Cục Thú y giữ vai trò quản lý, hướng dẫn và thanh tra ở cấp trung ương đối với hoạt động kiểm dịch địa phương:
- Ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn chuyên môn, tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ và thực hiện cấp thẻ kiểm dịch viên động vật cho các cán bộ được ủy quyền tại địa phương.
- Tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với Chi cục Thú y cấp tỉnh, Trạm Thú y cấp huyện và các kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc thực hiện quy trình kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận vận chuyển trong nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 126/2008/QĐ-BNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/NĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
1. "Điều 3. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y được bổ sung như sau:
12. Bổ sung "Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh (Mẫu 12 a)";
13. Bổ sung "Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh (Mẫu 13 a)";
14. Bổ sung "Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh (Mẫu 14a)";
15. Bổ sung "Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh (Mẫu 15 a)".
2. Điều 7. Tổ chức thực hiện (khoản 4) được sửa đổi, bổ sung như sau:
4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y:
a) Trạm Thú y quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trạm Thú cấp huyện) được ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện trong phạm vi tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y cấp tỉnh) được uỷ quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
Chi cục Thú y cấp tỉnh định kỳ và đột xuất kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, sản xuất kinh doanh con giống, cơ sở giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước.
c) Trong trường hợp Trạm Thú y cấp huyện, Chi cục Thú y cấp tỉnh không ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thì thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo mẫu quy định tại các khoản 12, 13, 14, 15 Điều 3 của Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".
Điều 2. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Thú y cấp tỉnh và Trạm trưởng Trạm Thú y cấp huyện:
1. Uỷ quyền cho cán bộ có đủ năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước.
2. Thông báo cho các cơ quan, ban ngành liên quan danh sách cán bộ được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
3. Chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với cán bộ được ủy quyền.
Điều 3. Giao Cục trưởng Cục Thú y thực hiện:
1. Hướng dẫn về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp thẻ kiểm dịch viên động vật cho cán bộ được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước.
2. Định kỳ, đột xuất kiểm tra đối với Chi cục Thú y cấp tỉnh, Trạm Thú y cấp huyện, kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 469/QĐ-BNN-PC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2018
- 1Quyết định 86/2005/QĐ-BNN về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật; sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 469/QĐ-BNN-PC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2018
Quyết định 126/2008/QĐ-BNN sửa đổi mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y
- Số hiệu: 126/2008/QĐ-BNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2008
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Bùi Bá Bổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 25 đến số 26
- Ngày hiệu lực: 29/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

