Tóm tắt Quyết định 1233/QĐ-UBND về việc phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Thanh Hóa đợt II năm 2014
Quyết định 1233/QĐ-UBND quy định việc phê duyệt danh mục và cấp kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt II năm 2014 tại tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này nêu rõ quy mô ngân sách phân bổ, nguồn vốn thực hiện, cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước và các cá nhân chủ trì đề tài.
- Phê duyệt số lượng và phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Quyết định phê duyệt tổng cộng 20 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong đợt II năm 2014 với tổng kinh phí sự nghiệp khoa học là 3.569.410.700 đồng (Ba tỷ, năm trăm sáu chín triệu, bốn trăm mười ngàn, bảy trăm đồng). Cơ cấu phân bổ kinh phí chi tiết như sau:
- Kinh phí cho các nhiệm vụ mới: Cấp cho 11 nhiệm vụ mới năm 2014 với số tiền là 1.807.160.700 đồng.
- Kinh phí cho các nhiệm vụ chuyển tiếp: Cấp cho 08 nhiệm vụ chuyển tiếp với số tiền là 1.712.250.000 đồng.
- Kinh phí cho nhiệm vụ đã nghiệm thu: Cấp cho 01 nhiệm vụ đã nghiệm thu với số tiền là 50.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học năm 2014 của tỉnh.
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện
Để đảm bảo việc triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ đúng tiến độ và sử dụng ngân sách hiệu quả, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng bên liên quan:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Giám đốc Sở có trách nhiệm quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm các đề tài, dự án; thực hiện ký kết các hợp đồng nghiên cứu; hướng dẫn thực hiện, kiểm tra quá trình triển khai; thành lập hội đồng nghiệm thu và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm cấp phát kinh phí trực tiếp cho các chủ nhiệm đề tài, dự án để triển khai thực hiện; đồng thời theo dõi việc sử dụng kinh phí và thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đã cấp cho các đơn vị theo quy định.
- Chủ nhiệm các đề tài, dự án: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ nội dung đề tài, dự án đã được phê duyệt; quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp đúng quy định pháp luật, bảo đảm đạt hiệu quả cao.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc tỉnh, chủ nhiệm các đề tài, dự án cùng Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1233/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ĐỢT II, NĂM 2014
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Nghị định số 08/2014/ NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số 4125/BKHCN-KHTC ngày 12/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung kế hoạch KH&CN năm 2014 của các tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 2645/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kế hoạch các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh năm 2013; Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kế hoạch các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2014;
Căn cứ các Quyết định số: 1713/QĐ-UBND ngày 6/6/2012; 2045/QĐ-UBND ngày 02/7/2012; 2610/QĐ-UBND ngày 15/8/2012; 1355/QĐ-UBND ngày 25/4/2013; 2039/QĐ-UBND ngày 14/6/2013; 2387/QĐ-UBND ngày 10/7/2013; 661/QĐ-UBND, ngày 11/3/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 243/TTr-SKHCN ngày 15/4/2014 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xin phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt II, năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt II, năm 2014, gồm: 20 nhiệm vụ
Trong đó:
- Cấp cho 11 nhiệm vụ mới năm 2014: 1.807.160.700 đồng
- Cấp cho 08 nhiệm vụ chuyển tiếp: 1.712.250.000 đồng
- Cấp cho 01 nhiệm vụ đã nghiệm thu: 50.000.000 đồng
Với tổng kinh phí sự nghiệp khoa học năm 2014 là: 3.569.410.700 đồng
(Ba tỷ, năm trăm sáu chín triệu, bốn trăm mười ngàn, bảy trăm đồng);
(Danh mục kèm theo).
Nguồn kinh phí: Kinh phí SNKH năm 2014.
Điều 2. Căn cứ vào Quyết định này và danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ được duyệt:
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm các đề tài, dự án, ký kết các hợp đồng nghiên cứu; có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và lập hội đồng nghiệm thu, báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- Cấp kinh phí trực tiếp cho các Chủ đề tài, dự án để triển khai thực hiện.
- Theo dõi việc sử dụng kinh phí và thanh, quyết toán kinh phí đã cấp cho các đơn vị.
3. Các chủ nhiệm các đề tài, dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung đề tài, dự án được duyệt, quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định, đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Chủ nhiệm các đề tài, dự án và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí quản lý và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 3298/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Quảng Nam năm 2014
- 4Quyết định 1899/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và nhiệm vụ nhân rộng kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5Quyết định 160/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2014 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 6Quyết định 1173/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đợt 2 năm 2014 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 5072/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 do thành phố Hà Nội ban hành
- 8Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9Quyết định 538/QĐ-UBND phê duyệt tạm cấp kinh phí hỗ trợ khắc phục thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra đối với sản xuất lúa vụ Xuân năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 10Quyết định 2070/QĐ-UBND phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11Quyết định 2780/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí quản lý và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 3298/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Quảng Nam năm 2014
- 6Quyết định 1899/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và nhiệm vụ nhân rộng kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 2956/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học, công nghệ tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 8Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 9Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 160/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2014 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 11Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2013, tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 1173/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đợt 2 năm 2014 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 13Quyết định 5072/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 do thành phố Hà Nội ban hành
- 14Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 15Quyết định 538/QĐ-UBND phê duyệt tạm cấp kinh phí hỗ trợ khắc phục thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra đối với sản xuất lúa vụ Xuân năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 16Quyết định 2070/QĐ-UBND phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 17Quyết định 2780/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Thanh Hóa đợt II năm 2014
- Số hiệu: 1233/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

