Tóm tắt Quyết định 12/2023/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh, áp dụng trong việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 12/2023/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 6 năm 2023.
- Văn bản thay thế: Thay thế Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan xác định giá đất cụ thể; các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng tài sản công.
Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 2)
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) để thực hiện các công việc sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất hoặc vượt hạn mức nhận chuyển quyền của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá.
- Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm cho mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản không thông qua đấu giá.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Xác định giá đất cụ thể khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần.
- Xác định giá đất tính tiền thuê đất hàng năm trong Khu kinh tế, Khu kinh tế Phú Quốc và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên.
- Xác định giá đất tính tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá (trừ mục đích thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
- Xác định lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê trả tiền hàng năm.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia cụ thể theo từng trường hợp và địa bàn hành chính như sau:
1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân vượt hạn mức (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2):
- Áp dụng hệ số điều chỉnh chung bằng 1,1 lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với các trường hợp còn lại (quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 2):
- Địa bàn thành phố Phú Quốc: Khu vực Đô thị áp dụng hệ số 1,50; Khu vực Nông thôn áp dụng hệ số 1,40.
- Địa bàn thành phố Rạch Giá và thành phố Hà Tiên (trừ Khu công nghiệp Thuận Yên): Khu vực Đô thị áp dụng hệ số 1,40; Khu vực Nông thôn áp dụng hệ số 1,30.
- Các huyện còn lại (trừ Khu công nghiệp Thạnh Lộc): Khu vực Đô thị áp dụng hệ số 1,30; Khu vực Nông thôn áp dụng hệ số 1,20.
- Khu công nghiệp Thạnh Lộc: Áp dụng hệ số 1,60.
- Khu công nghiệp Thuận Yên: Áp dụng hệ số 1,00.
Quy định về việc tăng thêm hệ số điều chỉnh trong các trường hợp đặc biệt
Ngoài hệ số cơ bản, hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm trong các trường hợp sau:
- Thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường trở lên: Đối với các khu đất, thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường có tên trong Bảng giá đất trở lên, hệ số điều chỉnh giá đất được tăng thêm 20% so với hệ số cơ bản (không áp dụng đối với đất tại các Khu công nghiệp).
- Thửa đất có hệ số sử dụng đất cao:
- Hệ số sử dụng đất từ 5,0 đến dưới 10,0 lần: Hệ số điều chỉnh giá đất được tăng thêm 5% so với hệ số cơ bản.
- Hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần trở lên: Hệ số điều chỉnh giá đất được tăng thêm 10% so với hệ số cơ bản.
- Trường hợp thỏa mãn cả hai yếu tố trên: Hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo hệ số sử dụng đất.
Cơ chế xử lý chênh lệch giá và đấu giá đất
- Trường hợp giá đất sau điều chỉnh thấp hơn thực tế: Nếu giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh thấp hơn giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì giá đất cụ thể được tính bằng đúng giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
- Xử lý khi đấu giá không thành: Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành do giá khởi điểm quá cao, giá khởi điểm có thể được điều chỉnh giảm nhưng không được thấp hơn giá đất quy định trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Xử lý chênh lệch so với đất lân cận: Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh thấp hơn giá đất cụ thể đã được UBND tỉnh phê duyệt cho các thửa đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng, Cục Thuế tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh bằng với giá đất của thửa đất lân cận đó.
Quy định chuyển tiếp (Điều 4)
Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng đến ngày 05/6/2023 vẫn chưa có quyết định giá đất cụ thể hoặc chưa có thông báo nộp tiền của cơ quan thuế thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại thời điểm ra quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Tổ chức thực hiện (Điều 5)
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xác định thông tin địa chính của thửa đất hoặc khu đất làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm nhằm tránh gây thiệt hại cho nhà nước và người sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp thực hiện xác định và thu nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2023/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 148/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 108/TTr-STC ngày 11 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với các thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành), áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai.
g) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
h) Xác định giá đất để làm giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm trong Khu kinh tế.
3. Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
4. Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
5. Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 101, khoản 4 Điều 102 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Xác định giá đất để làm cơ sở tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Phú Quốc và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao (trừ nội dung quy định tại điểm a, khoản 3; gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP).
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 (một phẩy một) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo từng địa bàn như sau:
| STT | Địa bàn | Khu vực | Hệ số điều chỉnh giá đất |
| 1 | Phú Quốc | Đô thị | 1,50 |
| Nông thôn | 1,40 | ||
| 2 | Rạch Giá và Hà Tiên (trừ Khu công nghiệp Thuận Yên) | Đô thị | 1,40 |
| Nông thôn | 1,30 | ||
| 3 | Các huyện còn lại (trừ Khu công nghiệp Thạnh Lộc) | Đô thị | 1,30 |
| Nông thôn | 1,20 | ||
| 4 | Khu công nghiệp | Thạnh Lộc | 1,60 |
| Thuận Yên | 1,00 |
3. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trừ đất tại Khu công nghiệp).
b) Tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính tăng thêm như sau:
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 5,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy định tại điểm a trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại điểm b khoản này.
4. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này được tính bằng với giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất thông qua hình thức đấu giá (bao gồm trường hợp đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tổ chức đấu giá không thành do giá khởi điểm cao thì giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được điều chỉnh giảm nhưng không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
6. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể đã được UBND tỉnh quyết định đối với các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng trên địa bàn cấp huyện, thì Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc có trách nhiệm rà soát báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 (trừ điểm a), khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này bằng với giá đất cụ thể của các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực vẫn chưa có quyết định giá đất cụ thể hoặc chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan thuế thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại thời điểm ra quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Xác định thông tin địa chính của thửa đất hoặc khu đất làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm:
Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tính khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tránh gây thiệt hại cho nhà nước và người sử dụng đất.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.
Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2023
- 3Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 5Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 40/2023/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 13Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 14Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 15Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 17Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 18Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 19Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 21Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 22Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 23Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 24Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 25Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 26Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 27Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2023
- 28Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 29Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 30Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 31Quyết định 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 32Quyết định 40/2023/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 12/2023/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 12/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2023
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
