TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu vực trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý hành chính ở cấp cơ sở. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của văn bản này.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu vực trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 11 tháng 7 năm 2013 (đăng báo Cần Thơ chậm nhất ngày 04 tháng 7 năm 2013).
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
II. NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỐT LÕI
1. Cách thức tính điểm phân loại ấp, khu vực (Điều 5)
Việc phân loại ấp, khu vực được thực hiện dựa trên thang điểm cụ thể đối với ba nhóm tiêu chí chính bao gồm quy mô số hộ gia đình, diện tích tự nhiên và các yếu tố đặc thù:
- Về quy mô số hộ gia đình:
- Đối với ấp: Quy mô dưới 100 hộ gia đình được tính 40 điểm. Từ 100 hộ trở lên, cứ thêm 10 hộ được cộng thêm 01 điểm, tổng điểm tối đa không quá 120 điểm.
- Đối với khu vực: Quy mô dưới 200 hộ gia đình được tính 80 điểm. Từ 200 hộ trở lên, cứ thêm 20 hộ được cộng thêm 01 điểm, tổng điểm tối đa không quá 130 điểm.
- Nguồn số liệu: Do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm phân loại. Đối với trường hợp ghép cụm dân cư hoặc chia tách, sáp nhập mới sau thời điểm này thì căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND thành phố).
- Về diện tích tự nhiên:
- Đối với ấp: Diện tích dưới 100 ha được tính 60 điểm. Từ 100 ha trở lên, cứ thêm 05 ha được cộng thêm 01 điểm, tổng điểm tối đa không quá 100 điểm.
- Đối với khu vực: Diện tích dưới 20 ha được tính 20 điểm. Từ 20 ha trở lên, cứ thêm 02 ha được cộng thêm 01 điểm, tổng điểm tối đa không quá 100 điểm.
- Nguồn số liệu: Thống nhất sử dụng đơn vị tính là hecta (ha) do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp hoặc dựa trên các quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cấp có thẩm quyền.
- Các yếu tố đặc thù:
- Tỷ lệ tín đồ tôn giáo: Chiếm từ 10% đến 20% dân số được tính 05 điểm. Trên 20% dân số, cứ thêm 10% tỷ lệ tín đồ được cộng thêm 02 điểm, tối đa không quá 20 điểm. Tỷ lệ này được tính dựa trên tổng số tín đồ của các tôn giáo được công nhận so với tổng nhân khẩu toàn ấp, khu vực.
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số: Chiếm từ 15% đến 25% dân số được tính 10 điểm. Trên 25% dân số, cứ thêm 10% tỷ lệ người dân tộc thiểu số (trừ dân tộc Kinh) được cộng thêm 02 điểm, tối đa không quá 20 điểm.
- Nhà Thông tin: Ấp hoặc khu vực có Nhà Thông tin được tính 15 điểm.
- Danh hiệu văn hóa: Được cơ quan có thẩm quyền công nhận là ấp, khu vực văn hóa được tính 10 điểm.
2. Khung điểm phân loại và nguyên tắc làm tròn (Điều 6)
Tổng số điểm của các tiêu chí sau khi cộng lại sẽ là căn cứ để phân loại ấp, khu vực:
- Nguyên tắc làm tròn điểm: Điểm số được tính là điểm nguyên. Trường hợp có số thập phân thì áp dụng quy tắc làm tròn số học: phần thập phân từ 0,5 trở lên được làm tròn thành 01 điểm; dưới 0,5 thì lược bỏ và giữ nguyên phần số nguyên.
- Khung phân loại:
- Ấp, khu vực loại 1: Đạt tổng số điểm từ 151 điểm trở lên.
- Ấp, khu vực loại 2: Đạt tổng số điểm từ 150 điểm trở xuống.
3. Trình tự, thủ tục, lập hồ sơ và thẩm quyền quyết định (Điều 7)
Quy trình phân loại được thực hiện chặt chẽ qua 3 cấp hành chính:
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập số liệu, lập 03 bộ hồ sơ (gồm Tờ trình và Báo cáo theo Biểu số 01) gửi về Phòng Nội vụ cấp huyện.
- Cấp huyện: Phòng Nội vụ tổng hợp số liệu, hoàn thiện hồ sơ (theo Biểu số 02) và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo lên Sở Nội vụ.
- Cấp thành phố: Sở Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ra quyết định phân loại chính thức.
4. Điều chỉnh phân loại và quản lý hồ sơ (Điều 8 & Điều 10)
- Thời hạn điều chỉnh: Định kỳ 03 năm một lần kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sẽ quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu vực.
- Trường hợp đặc biệt: Các ấp, khu vực có sự thay đổi về địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập hoặc ghép thêm cụm dân cư phải tiến hành phân loại lại ngay theo quy định.
- Quản lý hồ sơ: Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ phân loại, thực hiện công tác thống kê và báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Chế tài xử lý vi phạm (Điều 9)
Nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu phân loại, văn bản quy định rõ:
- Mọi hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu hoặc cố ý làm trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền hủy bỏ kết quả phân loại nếu phát hiện sai phạm, đồng thời yêu cầu lập lại hồ sơ và tiến hành kiểm điểm, xử lý kỷ luật hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.
6. Tổ chức thực hiện (Điều 11 & Điều 12)
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này trên toàn địa bàn thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp xã thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để được xem xét, chỉ đạo giải quyết.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND đã xây dựng một hệ thống tiêu chí phân loại khoa học, rõ ràng và định lượng hóa bằng điểm số cụ thể cho các ấp, khu vực tại Thành phố Cần Thơ. Việc phân loại này không chỉ giúp chính quyền thành phố đánh giá đúng thực trạng quy mô dân số, diện tích và đặc điểm xã hội của từng địa bàn, mà còn là cơ sở quan trọng để thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, bố trí cán bộ và áp dụng các chế độ phụ cấp phù hợp cho đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở cấp cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2013/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 26 tháng 6 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu vực.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU VỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định này quy định mục đích, nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại ấp, khu vực.
Làm căn cứ để Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương; nâng cao trách nhiệm hoạt động của Trưởng ấp, khu vực và cơ chế tự quản của cộng đồng dân cư.
Việc phân loại ấp, khu vực phải bảo đảm tính thống nhất, khách quan và công khai.
PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI ẤP, KHU VỰC
Điều 4. Loại và tiêu chí phân loại ấp, khu vực
1. Ấp, khu vực được phân làm 02 loại, cụ thể như sau:
a) Ấp, khu vực loại 1;
b) Ấp, khu vực loại 2.
2. Tiêu chí phân loại:
a) Quy mô số hộ gia đình;
b) Diện tích tự nhiên;
c) Các yếu tố đặc thù.
1. Về quy mô số hộ gia đình:
a) Ấp có số hộ gia đình dưới 100 hộ được tính 40 điểm, có từ 100 hộ trở lên thì cứ thêm 10 hộ được tính thêm 01 điểm, tối đa không quá 120 điểm;
b) Khu vực có số hộ gia đình dưới 200 hộ được tính 80 điểm, có từ 200 hộ trở lên thì cứ thêm 20 hộ được tính thêm 01 điểm, tối đa không quá 130 điểm.
Số liệu số hộ gia đình để tính điểm phân loại ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại.
c) Đối với các trường hợp ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số hộ gia đình theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có;
d) Đối với các trường hợp mới chia tách, sáp nhập để thành lập ấp mới, khu vực mới sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số liệu số hộ gia đình theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập ấp mới, khu vực mới.
2. Về diện tích tự nhiên:
a) Ấp có diện tích tự nhiên dưới 100 ha được tính 60 điểm, có từ 100 ha trở lên thì cứ thêm 05 ha được tính thêm 01 điểm, tối đa không quá 100 điểm;
b) Khu vực có diện tích tự nhiên dưới 20 ha được tính 20 điểm, có từ 20 ha trở lên thì cứ thêm 02 ha được tính thêm 01 điểm, tối đa không quá 100 điểm.
Diện tích tự nhiên của ấp, khu vực thống nhất sử dụng đơn vị tính diện tích là ha. Số liệu diện tích tự nhiên để tính điểm phân loại ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp.
c) Đối với các trường hợp ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số liệu diện tích tự nhiên theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có;
d) Đối với các trường hợp mới chia tách, sáp nhập để thành lập ấp mới, khu vực mới sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số liệu diện tích tự nhiên theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập ấp mới, khu vực mới.
3. Các yếu tố đặc thù:
a) Ấp, khu vực có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 10% đến 20% dân số được tính 05 điểm, có trên 20% dân số thì cứ thêm 10% được tính 02 điểm nhưng tối đa không quá 20 điểm.
Tỷ lệ tín đồ tôn giáo là tổng số tín đồ theo các tôn giáo (các tôn giáo được cơ quan có thẩm quyền công nhận) so với tổng số nhân khẩu của toàn ấp, khu vực đó, do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại.
b) Ấp, khu vực có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 15% đến 25% dân số được tính 10 điểm, có trên 25% dân số thì cứ thêm 10% được tính 02 điểm nhưng tối đa không quá 20 điểm.
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số bao gồm các dân tộc trừ dân tộc Kinh so với tổng số nhân khẩu của toàn ấp, khu vực đó, do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại.
c) Ấp, khu vực có Nhà Thông tin được tính 15 điểm;
d) Ấp, khu vực được cơ quan có thẩm quyền công nhận ấp, khu vực văn hóa được tính 10 điểm.
Điều 6. Khung điểm phân loại ấp, khu vực
1. Số điểm để phân loại ấp, khu vực căn cứ vào tổng số điểm của các tiêu chí. Cách thức làm tròn tổng số điểm để phân loại ấp, khu vực được tính là điểm nguyên, trường hợp có số thập phân, thì được quy ra theo nguyên tắc làm tròn số (sau khi cộng tất cả các tiêu chí và các yếu tố đặc thù), số lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn thành 01 điểm, nếu số nhỏ hơn 0,5 thì lấy điểm của phần nguyên.
2. Việc phân loại ấp, khu vực căn cứ vào khung điểm sau:
a) Ấp, khu vực loại 1 có từ 151 điểm trở lên;
b) Ấp, khu vực loại 2 có từ 150 điểm trở xuống.
Điều 7. Trình tự, thủ tục, lập hồ sơ và thẩm quyền phân loại
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Phòng Nội vụ quận, huyện các số liệu có liên quan đến việc phân loại và lập thành 03 bộ hồ sơ, bao gồm: Tờ trình, báo cáo (Đính kèm Biểu số 01).
2. Phòng Nội vụ tổng hợp các số liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ (Đính kèm Biểu số 02).
3. Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phân loại ấp, khu vực.
Điều 8. Điều chỉnh phân loại ấp, khu vực
1. Sau 03 năm kể từ ngày quyết định phân loại ấp, khu vực có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu vực.
2. Các ấp, khu vực sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập để thành lập ấp mới, khu vực mới hoặc ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại ấp, khu vực theo Quy định này.
3. Việc điều chỉnh phân loại ấp, khu vực được thực hiện theo Điều 7 Quy định này.
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ PHÂN LOẠI
Tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí tính điểm để phân loại hoặc làm trái với Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hủy bỏ kết quả phân loại ấp, khu vực và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện lập lại hồ sơ, tiến hành kiểm điểm, xử lý kỷ luật hành chính đối với các tổ chức và cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quản lý hồ sơ phân loại
Sở Nội vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ, thực hiện công tác thống kê và báo cáo kết quả phân loại ấp, khu vực gửi về Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 11. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-UBND |
|
| STT | TÊN ẤP, KHU VỰC | Diện tích (ha) | Dân số (số hộ) | Tỷ lệ tín đồ tôn giáo | Tỷ lệ người dân tộc thiểu số | Nhà Thông tin (nếu có) | Ấp, khu vực văn hóa (nếu có) |
|
|
| ||||||||
|
| ||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số liệu số hộ gia đình, tín đồ tôn giáo và người dân tộc thiểu số (trừ dân tộc Kinh) được tính cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm …(năm liền kề với năm phân loại) |
| |||||||
|
| …, ngày … tháng … năm … |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-UBND |
|
SỐ LIỆU CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ẤP, KHU VỰC
| STT | Tên quận, huyện; xã, phường, thị trấn; ấp, khu vực | Diện tích (ha) | Dân số (số hộ) | Yếu tố đặc thù | Tổng số điểm | Phân loại |
| |||||||||
| Tỷ lệ tín đồ theo tôn giáo từ 10% trở lên | Tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 15% trở lên | Nhà Thông tin | Ấp, khu vực văn hóa |
| ||||||||||||
| Số lượng | Điểm | Số lượng | Điểm | Số lượng | Điểm | Số lượng | Điểm | Số lượng | Điểm | Số lượng | Điểm |
|
|
| ||
| Quận, huyện …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| I | Xã, phường, thị trấn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Ấp, khu vực … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xã, phường, thị trấn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng hợp: ……………..trong đó có: | Loại 1: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
| Loại 2: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …, ngày … tháng … năm … |
- 1Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2008 phân loại đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Hải An do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định số 420/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2008 phân loại đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Hải An do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 4Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định số 420/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 12/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu vực trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 12/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/06/2013
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Lê Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
