Quyết định 1197/QĐ-UBND năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của thành phố Phan Thiết cùng các vùng phụ cận trong tầm nhìn dài hạn.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết hiện hữu, thị trấn Phú Long, một phần diện tích các xã Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp thuộc huyện Hàm Thuận Bắc và một phần diện tích xã Hàm Mỹ thuộc huyện Hàm Thuận Nam.
- Ranh giới tiếp giáp: Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông (và huyện Hàm Thuận Nam ở phía Nam); phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Nam; phía Bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình.
- Quy mô diện tích: Khoảng 27.626 ha. Trong đó, thành phố Phan Thiết hiện hữu chiếm 20.668,08 ha; thị trấn Phú Long chiếm 2.249,46 ha; phần mở rộng thuộc huyện Hàm Thuận Bắc chiếm 3.453,92 ha; phần mở rộng thuộc xã Hàm Mỹ (huyện Hàm Thuận Nam) chiếm 1.254,54 ha.
2. Dự báo quy mô dân số qua các giai đoạn
- Hiện trạng: Khoảng 310.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi khoảng 63.000 người).
- Đến năm 2025: Dự báo đạt 400.000 - 450.000 người (dân số quy đổi khoảng 120.000 - 135.000 người).
- Đến năm 2030: Dự báo đạt 540.000 - 590.000 người (dân số quy đổi khoảng 160.000 - 180.000 người).
- Đến năm 2035: Dự báo đạt 670.000 - 720.000 người (dân số quy đổi khoảng 200.000 - 220.000 người).
- Đến năm 2040: Dự báo đạt 800.000 - 850.000 người (dân số quy đổi khoảng 275.000 - 300.000 người).
3. Mục tiêu và tính chất quy hoạch
- Mục tiêu phát triển: Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận; hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại II trong năm 2020 và hướng tới đạt tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2030. Tạo cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và thu hút đầu tư hạ tầng đồng bộ, bền vững, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Tính chất chức năng: Là đô thị cấp vùng thuộc vùng Nam Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; là đô thị hạt nhân, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận. Đồng thời, đây là trung tâm du lịch, dịch vụ cấp quốc gia và quốc tế, trung tâm thương mại, công nghiệp và chế biến hải sản lớn của khu vực.
II. CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản đến năm 2040
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt từ 16% - 24%; mật độ đường giao thông đạt 10 - 13 km/km2.
- Cấp điện và cấp nước: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 2.100 kW/người/năm; chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt tối thiểu 130 lít/người/ngày.
- Thoát nước và môi trường: Tiêu chuẩn thoát nước thải đạt 80% lượng nước cấp sinh hoạt. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 80% - 90%; xử lý chất thải y tế đạt 100%.
- Thông tin liên lạc: Đạt 20 - 30 thuê bao internet/100 dân; tỷ lệ phủ sóng di động đạt 100%.
2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: Giảm dần theo mật độ dân số tăng trưởng qua các giai đoạn, cụ thể từ 155 - 200 m2/người (năm 2025) xuống còn 235 - 262 m2/người (năm 2040), trong đó đất dân dụng đạt 90 - 100 m2/người vào năm 2040.
- Quan điểm sử dụng đất: Khai thác hiệu quả quỹ đất nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên đất cho các ngành mũi nhọn (du lịch, dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao). Thiết lập vành đai cây xanh phòng hộ, bảo vệ rừng kết hợp nông nghiệp công nghệ cao để tăng tỷ lệ tán che và điều hòa khí hậu. Sử dụng đất triệt để, tiết kiệm và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho người dân.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
1. Cấu trúc phát triển không gian
- Khung giao thông vùng: Phát triển dựa trên các trục đối ngoại lớn như tuyến tránh Quốc lộ 1, Quốc lộ 28, ĐT.719, ĐT.719B, ĐT.706B (Võ Nguyên Giáp), đường vành đai Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết và đường Hàm Kiệm - Tiến Thành.
- Khung cảnh quan thiên nhiên: Lấy hành lang ven biển, sông Cà Ty, sông Cái (Phú Hài), sông Cát và các đồi cát Thiện Nghiệp, Tiến Thành làm trục cảnh quan chủ đạo. Thiết lập hành lang xanh dọc hai bên bờ sông, di dời dân cư khỏi vùng sạt lở để ứng phó biến đổi khí hậu. Ưu tiên tối đa không gian công cộng ven biển và các tuyến giao thông tiếp cận trực tiếp ra biển.
2. Phân khu chức năng đô thị (4 Khu vực cốt lõi)
- Khu vực I - Khu Trung tâm đô thị truyền thống: Gồm 11 phường nội thành hiện hữu và xã Phong Nẫm. Định hướng cải tạo, nâng cấp hạ tầng xã hội, hoàn thiện các trung tâm hành chính, văn hóa, lịch sử, thương mại và dịch vụ công cộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại I.
- Khu vực II - Khu du lịch quốc gia, đô thị phía Bắc: Gồm các phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né và xã Thiện Nghiệp. Tập trung phát triển dịch vụ tài chính, du lịch nghỉ dưỡng, thể thao biển đẳng cấp quốc tế; đầu tư xây dựng Cảng hàng không Phan Thiết và hệ thống giao thông kết nối sân bay với khu du lịch Mũi Né và trung tâm thành phố.
- Khu vực III - Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng phía Nam: Gồm các xã Tiến Thành, Tiến Lợi. Chỉnh trang khu dân cư phía Tây đường ĐT.719, dành quỹ đất phía Đông giáp biển làm bãi tắm công cộng và sắp xếp lại các dự án du lịch. Phát triển trục ĐT.719B song song về phía Tây và các dự án điện gió theo quy hoạch.
- Khu vực IV - Khu phát triển đô thị sinh thái: Gồm thị trấn Phú Long, các xã Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp (huyện Hàm Thuận Bắc) và xã Hàm Mỹ (huyện Hàm Thuận Nam). Định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng chợ đầu mối nông sản, khu dịch vụ - thương mại - công nghiệp phụ trợ để tạo động lực phát triển kinh tế vùng ven.
3. Định hướng phát triển hệ thống các khu chức năng đặc thù
- Khu Long Sơn - Suối Nước (khoảng 951 ha): Phát triển cụm đô thị ven biển phía Nam (trung tâm công cộng), cụm du lịch ven biển phía Bắc (du lịch cộng đồng, bãi tắm công cộng) và cụm đô thị đồi cát phía Tây (nhà ở thấp tầng xen kẽ công viên chuyên đề).
- Khu đô thị sân bay (khoảng 7.000 ha): Bố trí tại xã Thiện Nghiệp và thị trấn Phú Long. Bao gồm các phân khu hỗ trợ (logistics, công nghiệp nhẹ), khu đô thị thông minh, khu thương mại tự do, dịch vụ hàng không và vùng đệm xanh nông - lâm nghiệp.
- Khu đô thị Bắc kênh thoát lũ (khoảng 850 ha): Phát triển các khu ở mới, khu thương mại, công viên và các khu tiểu thủ công nghiệp tập trung (làng nghề hải sản, đóng sửa tàu thuyền Phú Hài).
- Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Tiến Thành (khoảng 4.200 ha): Bố trí trung tâm hành chính, y tế, giáo dục cao cấp và các tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng dọc tuyến ĐT.719.
- Khu đô thị Ngã Hai (khoảng 3.100 ha, trong ranh giới quy hoạch 1.500 ha): Phát triển khu dịch vụ - thương mại - công nghiệp phía Nam KCN Hàm Kiệm, xây dựng chợ đầu mối nông sản lớn và các khu dân cư đồng bộ dọc Quốc lộ 1.
- Hệ thống hạ tầng xã hội và cảnh quan: Giữ nguyên vị trí trung tâm hành chính thành phố tại đường Trần Hưng Đạo; quy hoạch khu hành chính tỉnh cũ thành đất bảo tàng, đất ở kết hợp thương mại. Phát triển các công viên quy mô lớn (Hùng Vương, Võ Văn Kiệt, Phong Nẫm) với tổng diện tích khoảng 1.000 ha; xây dựng hệ thống quảng trường trung tâm, quảng trường biển gắn với bến du thuyền.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch mạng lưới giao thông
- Giao thông đối ngoại: Phối hợp đồng bộ với tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông (các đoạn qua địa bàn tỉnh). Xây dựng tuyến tránh Quốc lộ 1 gồm 2 nhánh (nhánh tránh Phan Thiết và nhánh kết nối vào sân bay). Nâng cấp các tuyến ĐT.719, ĐT.719B, ĐT.716, ĐT.706B và đường Hàm Kiệm - Tiến Thành.
- Đường sắt và đường thủy: Nâng cấp ga Phan Thiết; hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Mũi Né; cải tạo khu đóng sửa tàu thuyền Phú Hài. Quy hoạch xây dựng 07 bến thuyền du lịch phục vụ thể thao biển và thủy phi cơ tại các khu vực trọng điểm.
- Đường hàng không: Thực hiện theo dự án Sân bay Phan Thiết, dành 146 ha đất dự trữ phía Tây Bắc để mở rộng trong tương lai.
- Giao thông nội thị và hệ thống cầu: Phát triển các trục chính đô thị và đường ven biển kết nối liên tục. Dự kiến xây dựng thêm 04 cầu qua sông Cà Ty, 03 cầu qua sông Cái và 02 cầu qua sông Phú Hài để tăng cường kết nối các phân khu.
2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng và thoát nước mưa
- San nền: Khống chế cao độ xây dựng tối thiểu đạt trên 2.5m đối với các khu vực trũng thấp, hay ngập lụt như khu vực trung tâm (Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo) và thị trấn Phú Long. Các khu vực đồi núi phía Bắc và phía Nam áp dụng giải pháp san gạt cục bộ theo địa hình tự nhiên.
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt cho các khu đô thị mới. Khu vực trung tâm cải tạo hệ thống cống cũ, hướng thoát chính ra sông Cà Ty và biển. Khu vực phía Bắc (Hàm Tiến, Mũi Né) bố trí mương đón lũ từ đồi cát phía Bắc, xả trực tiếp ra biển. Khu vực Phú Long tăng cường hồ điều hòa để giảm tiết diện cống và chống xói lở.
3. Hệ thống cấp nước, cấp điện và thông tin liên lạc
- Cấp nước: Tổng nhu cầu đến năm 2040 là 286.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ sông Phú Hài, sông Cà Ty, hồ Sông Móng, hồ Sông Quao, hồ Cà Giang. Nâng cấp nhà máy nước Phan Thiết, Mũi Né, Phú Long và xây dựng mới nhà máy nước khu đô thị Ngã Hai.
- Cấp điện: Tổng công suất dự báo đạt 943.854 kW. Xây dựng mới các trạm biến áp và đường dây cao thế kết nối trạm Phú Hài, Hàm Kiệm, Tiến Lợi. Thực hiện ngầm hóa toàn bộ lưới điện trung và hạ thế tại các trục đường chính khu vực nội thị trước năm 2025 để đảm bảo mỹ quan.
4. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải: Tổng nhu cầu xử lý đạt 145.542 m3/ngày đêm. Quy hoạch xây dựng 06 khu xử lý nước thải tập trung tại Phú Hài, Tiến Lợi, Hàm Thắng, Hàm Tiến, Mũi Né, Long Sơn - Suối Nước và trạm xử lý Hòn Rơm.
- Quản lý chất thải rắn: Thu gom rác thải sinh hoạt đưa về Nhà máy xử lý rác Tiến Thành (phục vụ phía Tây) và xây dựng mới nhà máy xử lý rác tại xã Thiện Nghiệp (phục vụ phía Đông). Chất thải y tế nguy hại bắt buộc xử lý bằng lò đốt chuyên dụng.
- Nghĩa trang: Hạn chế chôn cất tại nghĩa trang Phan Thiết hiện hữu (Phú Hài); xây dựng mới nghĩa trang Hàm Tiến - Thiện Nghiệp - Mũi Né (công nghệ hung táng) và công viên nghĩa trang sinh thái Hàm Kiệm (áp dụng hỏa táng, hung táng hiện đại).
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
1. Bảo vệ không gian sinh thái đặc trưng
- Giữ gìn và phục hồi hệ sinh thái dải ven biển (Đồi Dương, Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến Thành) và hành lang xanh sông Cà Ty, sông Cái.
- Bảo tồn nghiêm ngặt các đồi cát tự nhiên phục vụ du lịch cảnh quan; trồng rừng phòng hộ ven biển để ngăn chặn hiện tượng cát bay, cát chảy và sa mạc hóa.
- Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa trọng điểm như Trường Dục Thanh, Tháp Poshanư, Lầu Ông Hoàng, đình Vạn Thủy Tú.
2. Phân vùng bảo vệ môi trường dải ven bờ (5 Khu vực kiểm soát)
- Khu vực I (trong phạm vi 100m từ mép nước): Chỉ xây dựng công trình phòng hộ, vùng đệm sinh thái và công trình bảo vệ bờ biển.
- Khu vực II (từ 100m - 200m): Cho phép xây dựng các công trình tạm, phụ trợ phục vụ du lịch ngắn hạn.
- Khu vực III (từ 200m - 300m): Bố trí các công trình dịch vụ du lịch, nhà ở kiên cố quy mô nhỏ.
- Khu vực IV và V (từ 300m - 500m trở ra): Vùng phát triển các khu đô thị mới ven biển nhằm tránh hoàn toàn các nguy cơ thiên tai, sạt lở và nước biển dâng.
3. Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị
- Thực hiện di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư và khu du lịch.
- Bắt buộc các khu du lịch, cơ sở sản xuất, làng nghề phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn trước khi xả thải; áp dụng công nghệ sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Tăng cường công tác thu gom rác thải bãi biển, quản lý chặt chẽ việc xả thải từ các phương tiện giao thông vận tải đường biển.
VI. CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn vốn
- Nhóm dự án hạ tầng xã hội, phúc lợi công cộng: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương để nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Nhóm dự án hạ tầng đô thị loại I và thích ứng biến đổi khí hậu: Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách kết hợp các hình thức đối tác công tư (BT, BOT...).
- Nhóm dự án phát triển du lịch, dịch vụ thương mại, khu đô thị mới: Tập trung thu hút, huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ thiết kế quy hoạch; phối hợp với UBND thành phố Phan Thiết giám sát chặt chẽ việc xây dựng theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
- Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết: Chủ trì công bố công khai đồ án quy hoạch; thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa; xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể và chủ động phối hợp huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai đầu tư theo lộ trình.
- Các Sở, ngành và địa phương liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định để phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ các nội dung quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1197/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ PHAN THIẾT ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Mũi Né tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 06/2013/TT-BXD;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Công văn số 24/BXD-QHKT ngày 14 tháng 3 năm 2019 và Công văn số 116/BXD-QHKT ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Bộ Xây dựng về việc góp ý điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết;
Căn cứ Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 và Quyết định số 3058/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt và điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 28 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và quy mô lập quy hoạch:
a) Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
Gồm ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết hiện hữu và thị trấn Phú Long, một phần diện tích các xã: Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp (huyện Hàm Thuận Bắc) và một phần diện tích xã Hàm Mỹ (huyện Hàm Thuận Nam); ranh giới được xác định như sau:
| - Phía Đông giáp | : Biển Đông; |
| - Phía Tây giáp | : Huyện Hàm Thuận Nam; |
| - Phía Nam giáp | : Biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam; |
| - Phía Bắc giáp | : Huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình. |
b) Quy mô diện tích: Khoảng 27.626 ha, bao gồm:
- Thành phố Phan Thiết hiện hữu: Khoảng 20.668,08 ha;
- Thị trấn Phú Long thuộc huyện Hàm Thuận Bắc: Khoảng 2.249,46 ha;
- Một phần các xã thuộc huyện Hàm Thuận Bắc: Khoảng: 3.453,92 ha (Hàm Thắng 1.820 ha, Hàm Liêm 825,74 ha, Hàm Hiệp 808,18 ha);
- Một phần xã Hàm Mỹ, huyện hàm Thuận Nam: Khoảng 1.254,54 ha.
- Hiện trạng: Toàn đô thị khoảng 310.000 người; trong đó: Dân số thành phố Phan Thiết là 227.000 người, dân số khu vực mở rộng là 20.000 người, dân số quy đổi khoảng 63.000 người.
- Dự báo đến năm 2025: 400.000 - 450.000 người; trong đó: Dân số toàn đô thị là 280.000 - 315.000 người, dân số quy đổi khoảng 120.000 - 135.000 người.
- Dự báo đến năm 2030: 540.000 - 590.000 người; trong đó: Dân số toàn đô thị là 380.000 - 410.000 người, dân số quy đổi khoảng 160.000 - 180.000 người.
- Dự báo đến năm 2035: 670.000 - 720.000 người; trong đó: Dân số toàn đô thị là 470.000 - 500.000 người, dân số quy đổi khoảng 200.000 - 220.000 người.
- Dự báo đến năm 2040: 800.000 - 850.000 người; trong đó: Dân số toàn đô thị là 525.000 - 550.000 người, dân số quy đổi khoảng 275.000 - 300.000 người.
- Cụ thể hóa chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận.
- Xây dựng và phát triển thành phố Phan Thiết hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại II trong năm 2020 và hướng đến đạt đô thị loại I vào năm 2030.
- Xác định phạm vi, quy mô khu chức năng, các không gian kinh tế, văn hóa xã hội; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết được phê duyệt là cơ sở để quản lý phát triển đô thị, xã hội; làm cơ sở để triển khai các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt trong giai đoạn từ năm 2020 - 2040.
- Tăng cường quản lý, thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gắn liền với phát triển bền vững, củng cố quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Rà soát, khớp nối các dự án đã và đang triển khai trong khu vực.
- Là đô thị cấp vùng trong vùng Nam Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đô thị hạt nhân trung tâm vùng tỉnh Bình Thuận.
- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh; cửa ngõ giao thương với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Tây Nguyên; đầu mối giao thông giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng và cả nước.
- Là đô thị phát triển du lịch và dịch vụ cấp quốc gia; trung tâm thương mại, công nghiệp; trung tâm khai thác và chế biến hải sản của tỉnh.
BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT
| Số TT | Hạng mục | Đơn vị | Đề xuất | |
| Năm 2025 | Năm 2040 | |||
| 1 | Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị | % | 16 - 24 | 16 - 24 |
| 2 | Mật độ đường giao thông | km/km2 | 10 - 13 | 10 - 13 |
| 3 | Cấp điện | kW/người/năm | 1.350k | 2.100 |
| 4 | Cấp nước sinh hoạt | lít/người/ngày | ≥ 130 | ≥ 130 |
| 5 | Thoát nước thải | 80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt | ||
| 6 | Vệ sinh môi trường (chất thải rắn) | - Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý rác thải 80 - 90%; - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý sau tiêu hủy, xử lý an toàn sau tiêu hủy đạt 100%. | ||
| 7 | Thông tin liên lạc | - Số thuê bao internet/100 dân: 20 - 30; - Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động đạt 100%. | ||
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
a) Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị:
- Năm 2025: 155 - 200 m2/người, trong đó đất dân dụng 111 - 127 m2/người.
- Năm 2030: 169 - 203 m2/người, trong đó đất dân dụng 100 - 111 m2/người.
- Năm 2035: 208 - 238 m2/người, trong đó đất dân dụng 95 - 104 m2/người.
- Năm 2040: 235 - 262 m2/người, trong đó đất dân dụng 90 - 100 m2/người.
(Bảng tổng hợp cân bằng sử dụng đất theo Phụ lục I đính kèm)
b) Quan điểm quy hoạch sử dụng đất:
- Khai thác sử dụng đất theo hướng phát huy tiềm năng của các ngành kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên phân bổ đất đai cho các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đời sống của nhân dân.
- Khoanh định các khu vực trồng rừng kết hợp với trồng cây nông nghiệp lâu năm để đạt tỷ lệ tán che cao, từng bước hình thành các khu du lịch sinh thái, rừng, công viên theo hướng khai thác tổng hợp; đồng thời hình thành những vành đai cây xanh đủ lớn, bao quanh thành phố kết hợp với các mảng cây xanh đô thị khác... nhằm điều tiết môi trường khí hậu và tăng vẻ đẹp cảnh quan cho thành phố.
- Ưu tiên phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, công cộng..., vừa để thực hiện chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tăng cường về cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng.
- Căn cứ vào điều kiện thực tế cần sử dụng triệt để và tiết kiệm quỹ đất, vừa phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển về lâu dài theo xu hướng tăng dần các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường và nâng cao mức sống của nhân dân.
c) Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
- Giai đoạn ngắn hạn: Quy hoạch đảm bảo phù hợp Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bình Thuận.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2040: Phân bổ sử dụng quỹ đất phù hợp đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, ưu tiên phân bổ đất đai cho các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đời sống của nhân dân.
8. Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị tổng thể:
8.1. Mô hình, cấu trúc phát triển không gian:
a) Khung cấu trúc giao thông: Xây dựng hệ thống giao thông liên kết vùng thuận lợi với đầy đủ các loại hình đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không. Xây dựng khung cấu trúc giao thông dựa trên các trục tuyến chính sau:
- Tuyến tránh Quốc lộ 1, Quốc lộ 28, đường Âu Cơ - Lạc Long Quân (ĐT.719), đường Nguyễn Đình Chiểu - Huỳnh Thúc Kháng (ĐT.716), đường Võ Nguyên Giáp (ĐT.706B), Quốc lộ 1 - Mương Mán (ĐT.707), ĐT.719B, ĐT.715 và ĐT.718.
- Đường vành đai Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết; đường Hàm Kiệm - Tiến Thành.
- Các trục chính: Trường Chinh (Quốc lộ 1 hiện hữu), Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Hùng Vương kết nối với ĐT.706B, đường ven biển, Lê Duẩn, Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng, Trần Quý Cáp.
b) Khung cấu trúc thiên nhiên:
- Phát triển theo cấu trúc không gian của đô thị du lịch sinh thái biển, dựa trên vùng cảnh quan thiên nhiên chủ đạo là hành lang ven biển, sông Cà Ty, các dòng sông Cái (Phú Hài), sông Cát (Suối Cát), sông Bình Lợi và các khu vực đồi cát khu vực xã Thiện Nghiệp và xã Tiến Thành.
- Thiết lập hành lang xanh hai bên sông Cà Ty, sông Cái. Lâu dài, bố trí quỹ tái định cư cho các hộ dân trong hành lang hai bên bờ sông, đảm bảo an toàn cho người dân trước các thiên tai, ứng phó tốt với biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp chất lượng không gian ven biển, tăng cường quản lý hành lang ven biển để ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng nước biển dâng, xói lở bờ biển. Trong khoảng hành lang dọc theo mép nước được xác định theo quy định vào đất liền ưu tiên tối đa dành cho giao thông mềm để cho phép việc đi lại không hạn chế dọc theo các bãi biển (ngoại trừ các khu vực an ninh quốc phòng hoặc một số hạng mục đặc biệt theo quy định).
- Ưu tiên tối đa thiết lập các tuyến giao thông tiếp cận ra không gian biển. Xây dựng đường bờ biển thích ứng biến đổi khí hậu.
- Cải thiện và đẩy lùi tình trạng sa mạc hóa bằng việc phát triển nông nghiệp trên cát (xây dựng các khu nông lâm nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch trang trại nghỉ dưỡng tại khu vực Thiện Nghiệp); áp dụng công nghệ trồng cây, rừng trên cát. Tăng cường cây xanh trong các dự án tại khu vực xã Tiến Thành.
8.2. Định hướng phân khu chức năng:
a) Khu vực I - Khu Trung tâm đô thị truyền thống:
- Phạm vi, ranh giới: Khu Trung tâm đô thị truyền thống thành phố phân bố hai bên sông Cà Ty (các khu vực Nam và Bắc sông Cà Ty), bao gồm 11 phường và 01 xã là: Đức Nghĩa, Đức Thắng, Lạc Đạo, Đức Long, Bình Hưng, Hưng Long, Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải, Phú Tài, Xuân An và xã Phong Nẫm.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, du lịch của tỉnh và thành phố.
- Định hướng phát triển: Nâng cấp cải tạo khu vực phát triển hiện hữu. Hoàn chỉnh các trung tâm hành chính, văn hóa, lịch sử, dịch vụ thương mại, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể dục thể thao, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, đảm bảo phục vụ tốt cho người dân và du khách.
b) Khu vực II - Khu du lịch quốc gia; đô thị phía Bắc:
- Phạm vi, ranh giới: Trên địa bàn các phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né và xã Thiện Nghiệp.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm dịch vụ thương mại, tài chính, chăm sóc sức khỏe, du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao biển quốc gia, đẳng cấp quốc tế.
- Định hướng phát triển:
Khai thác lợi thế phát triển du lịch nghỉ dưỡng, phát triển các khu đô thị gắn với dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí, tài chính, ngân hàng..., đảm bảo trong giai đoạn đến 2030 đáp ứng đủ các tiêu chí Khu du lịch quốc gia, mang tầm quốc tế;
Đầu tư xây dựng Cảng hàng không Phan Thiết; giao thông kết nối đường bộ cao tốc, trung tâm thành phố Phan Thiết đến Cảng hàng không Phan Thiết; giao thông kết nối Cảng hàng không Phan Thiết đến Khu du lịch quốc gia Mũi Né.
c) Khu vực III - Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng phía Nam:
- Phạm vi: Trên địa bàn các xã Tiến Thành, Tiến Lợi.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, y tế, giáo dục, khu vực phát triển đô thị.
- Định hướng phát triển:
Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu phía Tây đường ĐT.719 (Âu Cơ - Lạc Long Quân), bố trí quỹ đất cho các khu tái định cư, xây dựng các khu ở mới. Phần đất còn lại ở phía Đông giáp biển, bố trí sắp xếp lại các dự án du lịch, đồng thời tổ chức các bãi tắm công cộng cho du khách và người dân;
Mở đường trục chính ĐT.719B đi song song đường ĐT.719 về phía Tây, khai thác phần đất dọc hai bên đường;
Trục đường kết nối đường bộ cao tốc đến đường ngang kết nối đường ĐT.719B đến ĐT.719;
Phát triển các dự án điện gió theo Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bình Thuận được phê duyệt.
d) Khu vực IV - Khu phát triển đô thị sinh thái:
- Khu vực thị trấn Phú Long, xã Hàm Thắng thuộc huyện Hàm Thuận Bắc: Nâng cấp cải tạo khu vực phát triển hiện hữu, dành quỹ đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, giáo dục đào tạo, y tế, công viên cây xanh thể dục thể thao...
- Khu vực xã Hàm Liêm, xã Hàm Hiệp thuộc huyện Hàm Thuận Bắc: Nâng cấp cải tạo khu vực phát triển hiện hữu, phát triển các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Khu vực xã Hàm Mỹ thuộc huyện Hàm Thuận Nam: Gồm các khu chức năng dịch vụ - thương mại - công nghiệp (nằm phía Nam khu công nghiệp, dọc Quốc lộ 1, cách ly khu công nghiệp với hành lang cây xanh khoảng 100m); khu chợ đầu mối nông sản kết hợp với khu dân cư - dịch vụ - thương mại - công nghiệp tạo thành một trung tâm dịch vụ - thương mại.
8.3. Định hướng phát triển hệ thống các khu chức năng:
a) Hệ thống các khu ở:
- Các khu ở hiện hữu: Khu trung tâm đô thị lịch sử hai bên sông Cà Ty, khu vực tập trung xây dựng thị trấn Phú Long và các khu dân cư hiện hữu khác: Nâng cấp cải tạo khu vực phát triển hiện hữu, đảm bảo các phường nội thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại I.
- Xây dựng các khu ở mới, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị theo định hướng chung.
- Khu Long Sơn - Suối Nước: Trên địa bàn phường Mũi Né với quy mô diện tích khoảng 951 ha, phân khu chức năng gồm:
Cụm đô thị ven biển phía Nam đóng vai trò trung tâm chính của toàn khu vực, là khu vực tập trung các công trình công cộng quy mô lớn;
Cụm du lịch ven biển phía Bắc có vai trò là khu đô thị du lịch cộng đồng bao gồm các bãi tắm công cộng và công trình dịch vụ;
Cụm đô thị đồi cát phía Tây với chức năng chính là khu ở đô thị du lịch, gồm các khu nhà thấp tầng, được sắp xếp phù hợp với địa hình tự nhiên, xen lẫn với những mảng cây xanh lớn;
Xen giữa khu đô thị ven biển và khu ở đô thị du lịch là khu cây xanh công viên - thể dục thể thao lớn, là nơi bố trí các hoạt động du lịch dã ngoại, thể thao gần gũi với thiên nhiên.
- Khu đô thị sân bay: Trên địa bàn xã Thiện Nghiệp và thị trấn Phú Long với quy mô diện tích khoảng 7.000 ha, phân khu chức năng gồm:
Khu chức năng hỗ trợ gồm các khu trung chuyển, khu logistics, khu công nghiệp, khu hỗ trợ cảng hàng không. Khu chức năng này được bố trí với khoảng cách từ 5 - 7 km quanh khu vực cảng hàng không;
Khu dân cư hiện hữu, khu tái định cư, khu đô thị thông minh, thành phố sân bay;
Khu chức năng dịch vụ - thương mại gồm khu thương mại tự do, khu vui chơi giải trí, dịch vụ hỗ trợ hàng không;
Vùng đệm cảng hàng không gồm mảng xanh dự trữ phát triển, khu cách ly, các khu phát triển nông - lâm nghiệp;
Khu du lịch, dịch vụ, thể thao và một số khu chức năng khác.
- Khu đô thị Bắc kênh thoát lũ: Trên địa bàn xã Hàm Thắng và phường Phú Hài với quy mô diện tích khoảng 850 ha, phân khu chức năng gồm: Các khu ở, khu thương mại - dịch vụ, khu công viên cây xanh - thể dục thể thao, các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (khu làng nghề hải sản, khu nước đá Phú Hài, khu đóng sửa tàu thuyền...) và một số khu chức năng khác.
- Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng: Trên địa bàn xã Tiến Thành với quy mô diện tích khoảng 4.200 ha, phân khu chức năng gồm:
Khu hành chính, thương mại dịch vụ, khu dân cư tập trung, các khu tái định cư, nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ phục vụ du lịch… quy hoạch tại khu vực phía Nam Quốc lộ 1, thuộc địa phận xã Tiến Lợi đến khu vực phía Bắc xã Tiến Thành;
Khu giáo dục, y tế cao cấp;
Khu du lịch nghỉ dưỡng và các không gian công cộng quy hoạch dọc theo đường ĐT.719 (Âu Cơ - Lạc Long Quân) đến hết ranh quy hoạch.
- Khu đô thị Ngã Hai: Trên địa bàn xã Hàm Mỹ - huyện Hàm Thuận Nam với quy mô diện tích khoảng 3.100 ha (diện tích trong ranh giới lập quy hoạch khoảng 1.500 ha), phân khu chức năng năng gồm:
Khu dịch vụ - thương mại - công nghiệp quy hoạch phía Nam khu công nghiệp Hàm Kiệm, dọc Quốc lộ 1, cách ly khu công nghiệp với hành lang cây xanh khoảng 100m;
Khu chợ đầu mối nông sản phía Đông khu dân cư - dịch vụ - thương mại - công nghiệp, kết hợp với khu dân cư - dịch vụ - thương mại - công nghiệp tạo thành một trung tâm dịch vụ - thương mại lớn của đô thị;
Các khu ở bố trí phía Đông khu công nghiệp, phát triển từ hạt nhân là khu dân cư hiện hữu xã Hàm Mỹ, phát triển dọc Quốc lộ 1;
Các khu dịch vụ công cộng bố trí trung tâm dịch vụ thương mại tại Ngã Hai, trung tâm hành chính phía Đông và trung tâm văn hóa - thể thao gần sông Mương Mán.
b) Khu trung tâm hành chính: Quy hoạch khu vực dự án Khu hành chính tập trung tỉnh trước đây thành 03 nhóm đất: Bảo tàng tổng hợp tỉnh; khu đất ở kết hợp thương mại dịch vụ mặt tiền đường Hùng Vương và Khu vực chỉnh trang đô thị. Trung tâm hành chính thành phố Phan Thiết được giữ nguyên tại vị trí cũ trên trục đường Trần Hưng Đạo. Xây dựng mới và sửa chữa trụ sở làm việc của các phường xã.
c) Hệ thống trung tâm dịch vụ - thương mại: Gồm chợ Phan Thiết và các chợ khu vực; các trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu điện, các siêu thị và các khu thương mại, dịch vụ gắn với các khu du lịch. Công trình công cộng cấp đô thị được phân bố toàn diện trên khu vực lập quy hoạch, quy mô đủ lớn, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi.
d) Hệ thống trung tâm nhà văn hóa, thể dục thể thao: Nhà hát và triển lãm văn hóa nghệ thuật tỉnh quy hoạch tại đại lộ Nguyễn Tất Thành, phường Bình Hưng; Khu Liên hợp thể dục thể thao quy hoạch tại phường Xuân An. Xây dựng hệ thống nhà văn hóa, thể dục thể thao cấp đơn vị ở hoàn thiện nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của người dân, tạo điều kiện cho quảng bá du lịch và bảo tồn văn hóa.
e) Hệ thống công viên cây xanh: Quy hoạch hệ thống công viên cây xanh với tổng diện tích khoảng 1.000 ha gồm: Công viên Hùng Vương, công viên Võ Văn Kiệt, công viên Khu Liên hợp thể dục thể thao, công viên Phong Nẫm, công viên khu vực Bắc kênh thoát lũ, hành lang sinh thái kết hợp công viên cây xanh hai bên sông Cà Ty, sông Cái (sông Phú Hài), sông Cầu Ké, sông Cát… và hệ thống công viên vườn hoa phân bố toàn diện trên khu vực lập quy hoạch, đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân và du khách.
g) Hệ thống quảng trường:
- Quảng trường tỉnh tại khu dân cư Hùng Vương; đồng thời, trong khuôn viên các công viên theo quy hoạch mới có quy mô lớn cần nghiên cứu, bố trí không gian quảng trường làm nơi tổ chức hoạt động sự kiện xã hội, những sinh hoạt văn hóa - lễ hội,...
- Xây dựng hệ thống quảng trường đô thị phân bố toàn diện trên địa bàn thành phố, quy mô đủ lớn, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi, tổ chức và gắn kết cộng đồng dân cư đô thị.
- Xây dựng hệ thống quảng trường biển gắn với các bến du thuyền phục vụ phát triển trung tâm du lịch thể thao biển, tổ chức quy củ các hoạt động thuyền buồm, thủy phi cơ...
8.4. Thiết kế đô thị tổng thể:
a) Phân vùng kiến trúc cảnh quan:
- Các khu vực đặc thù, cần kiểm soát phát triển: Hành lang ven biển và hai bên các dòng sông Cà Ty, sông Cái, sông Cầu Ké, sông Cát; các không gian cần bảo tồn, bảo vệ và phát huy giá trị như Tháp Poshanư, Lầu Ông Hoàng, các khu di tích, tôn giáo…
- Vùng cây xanh tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, cây xanh công viên: Khu vực hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp tại các xã Thiện Nghiệp, Tiến Thành, khu vực mở rộng xã Hàm Thắng, Hàm Liêm (huyện Hàm Thuận Bắc), Hàm Mỹ (huyện hàm Thuận Nam) và hệ thống công viên cây xanh phân bố trên địa bàn thành phố.
- Vùng phát triển, xây dựng mới: Các khu đô thị, khu trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch mới xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị loại I.
b) Tổ chức không gian trọng tâm, trục cảnh quan chủ đạo, cửa ngõ, điểm cao, điểm nhấn đô thị:
- Tổ chức khu trung tâm với các hệ thống nhà ở, y tế, giáo dục, hành chính, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và các không gian tôn giáo, tín ngưỡng.
- Tổ chức các trục cảnh quan chủ đạo, gồm: Các trục cảnh quan chính đô thị, trục cảnh quan ven biển, trục cảnh quan du lịch.
- Tổ chức kết nối không gian công cộng ven biển đảm bảo tính kết nối và thống nhất trong tổng thể không gian đô thị, kết nối giao thông, kết nối về chức năng, đảm bảo tiếp cận sử dụng bãi biển, mặt biển, đảm bảo tiếp cận về tầm nhìn, cảnh quan.
- Tổ chức không gian các khu vực cửa ngõ, điểm nhấn đô thị.
c) Tổ chức hệ thống không gian cây xanh, mặt nước:
- Quy định các loại cây trồng đường phố, cây xanh công viên, hành lang xanh ven sông.
- Tổ chức không gian hai bên bờ sông theo hướng công viên sinh thái và công viên theo chủ đề không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.
- Tổ chức không gian quảng trường trong đô thị, quảng trường biển.
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Định hướng phát triển giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
Hệ thống đường cao tốc qua địa bàn tỉnh Bình Thuận được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lâm - Vĩnh Hảo, đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết và đoạn Phan Thiết - Dầu Giây, thuộc Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020.
Tuyến tránh Quốc lộ 1:
* Nhánh 1 (đường tránh Quốc lộ 1 qua Phan Thiết): Hướng tuyến đi tránh về phía Tây so với tuyến Quốc lộ 1 hiện hữu; điểm đầu tại xã Hàm Đức - huyện Hàm Thuận Bắc, điểm cuối tại xã Hàm Cường - huyện Hàm Thuận Nam.
* Nhánh 2 (Quốc lộ 1 - Hàm Tiến): Hướng tuyến điểm đầu đoạn Quốc lộ 1, thị trấn Phú Long, điểm cuối nối với đường vào sân bay Phan Thiết.
Quốc lộ 28 đoạn đi vào Phan Thiết.
Đường Quốc lộ 1 - Mương Mán
Đường tỉnh: ĐT.719 (Âu Cơ - Lạc Long Quân); ĐT.719B; ĐT.718, nâng cấp cải tạo; ĐT.716 (Nguyễn Đình Chiểu - Huỳnh Thúc Kháng), nâng cấp cải tạo toàn tuyến; ĐT.706B (Võ Nguyên Giáp); ĐT.715.
Đường trục ngang kết nối đường bộ cao tốc với khu vực ven biển (đường Hàm Kiệm - Tiến Thành):
* Đoạn 1: Từ Quốc lộ 1 đến đường ĐT.719B;
* Đoạn 2: Từ đường ĐT.719B đến đường ĐT.719 hiện hữu.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện nhà ga Phan Thiết.
- Hệ thống đường thủy:
Xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tàu tránh trú bão tại phường Mũi Né; nâng cấp, cải tạo khu đóng sửa tàu thuyền tại phường Phú Hài.
Xây dựng 07 bến thuyền du lịch (phường Phú Thủy 01 bến, phường Mũi Né 02 bến, phường Hàm Tiến 01 bến, phường Hưng Long 01 bến, xã Tiến Thành 02 bến) phục vụ phát triển trung tâm du lịch thể thao biển, tổ chức quy củ các hoạt động thuyền buồm, thủy phi cơ...
- Đường không: Tuân thủ Dự án xây dựng sân bay Phan Thiết, dành quỹ đất dự trữ phát triển khoảng 146 ha tại khu vực phía Tây Bắc sân bay hiện hữu (đang triển khai xây dựng) để tạo khả năng nâng cấp, mở rộng trong tương lai.
b) Giao thông đô thị:
- Các trục đường chính: Trường Chinh (Quốc lộ 1 hiện hữu), Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Trương Văn Ly, Hùng Vương, Võ nguyên Giáp, Nguyễn Tất Thành, Lê Duẩn, Tôn Đức Thắng, Trần Quý Cáp…
- Đường ven biển:
Đoạn 1: Từ vị trí giao với đường Võ Thị Sáu và đường Lê Lợi đến đường Lê Lợi hiện trạng khu vực Đồi Dương.
Đoạn 2: Từ khu đô thị du lịch biển Phan Thiết nối vào đường nội bộ khu dân cư AE, phường Thanh Hải; tuyến tiếp tục băng qua phía bờ khu dân cư phường Phú Hài, đi dọc bờ biển Phú Hài.
- Xây dựng các tuyến đường kết nối ra biển tại khu vực xã Tiến Thành, phường Hàm Tiến, phường Mũi Né, phường Phú Hài.
- Tuyến đường kết nối sân bay Phan Thiết: Tuyến số 1 từ sân bay nối tới đường Võ Nguyên Giáp, ra quảng trường biển khu vực phường Hàm Tiến; tuyến số 2 từ sân bay nối tới đường Võ Nguyên Giáp, ra khu vực phường Hàm Tiến.
Đường vành đai Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết: Hướng tuyến từ Quốc lộ 1 giao với đường Võ Nguyên Giáp và giao cắt với tuyến tránh Quốc lộ 1.
Quy hoạch tuyến đường nối từ khu đô thị Long Sơn - Suối Nước đến đường ĐT.706B nhằm kết nối giao thông khu vực, đồng thời tạo quỹ đất hai bên đường.
Quy hoạch tuyến đường kết nối từ khu vực sân bay Phan Thiết đến Long Sơn - Suối Nước.
(Bảng tổng hợp các tuyến đường chính theo Phụ lục II đính kèm)
c) Đầu mối giao thông:
- Công trình phục vụ giao thông đường bộ: Xây dựng bến xe liên tỉnh tại xã Phong Nẫm; nâng cấp, cải tạo 02 bến xe hiện hữu (Bến xe Nam và Bắc Phan Thiết) và có lộ trình di dời.
- Công trình phục vụ giao thông đường thủy: Cảng biển Phan Thiết đang được xây dựng tại bờ tả sông Cà Ty; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tàu tránh trú bão tại phường Mũi Né; nâng cấp, cải tạo khu đóng sửa tàu thuyền tại phường Phú Hài.
- Công trình phục vụ giao thông đường sắt: Xây dựng nhà ga kết nối vào khu trung tâm Phan Thiết, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện ga Phan Thiết.
- Cầu trong đô thị:
Trên sông Cà Ty: Hiện đã xây dựng 03 cầu, gồm: Cầu Trần Hưng Đạo, cầu Lê Hồng Phong, cầu Dục Thanh. Dự kiến xây dựng thêm 04 cầu nối phường Phú Tài với các phường Đức Nghĩa, phường Đức Long và xã Tiến Lợi.
Trên sông Cái: Hiện trạng có 03 cầu, gồm: Cầu Ké, cầu Hùng Vương, cầu đường Nguyễn Duy Trinh. Dự kiến xây dựng 03 cầu qua sông, trong đó có cầu nối kè Phú Hài qua khu dân cư Phú Hài và đường ven biển ra hướng Đá Ông Địa.
Trên sông Phú Hài: Hiện có cầu Phú Hài (Nguyễn Thông). Dự kiến xây dựng mới 02 cầu là cầu nối Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết và cầu nối khu vực Bắc kênh thoát lũ với thị trấn Phú Long.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Xác định cao độ khống chế xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục chính đô thị.
- Khu vực trung tâm thành phố: Hình thành các hệ xương đường mới với các điểm giao cắt có cao độ xây dựng tối thiểu ≥ 2.5m, vỉa hè phải dốc về phía tim đường không được dốc về hướng nhà dân, kết hợp đầu tư đồng bộ các hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện.
Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo cao độ nền đạt tối thiểu ≥ 2.5m.
Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải cơ bản giữ nguyên cao độ khu dân cư Hùng Vương, các trục đường Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Tất Thành. Tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m với các khu vực dân cư gần sông Cà Ty, dọc theo bờ biển.
Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long: Khu vực có cao độ nền xây dựng < 2.5m. Đối với các trục đường Trần Hưng Đạo, Tuyên Quang, Cường Để, Lê Lợi,... cần cải nâng cấp cống dọc các tuyến đường này để thoát nước nhanh.
Khu vực xã Phong Nẫm, Phú Tài, Xuân An, có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần gạt bằng cục bộ.
- Khu vực phía Bắc thành phố: Đối với các khu vực Hàm Tiến - Mũi Né - Phú Hài, giải pháp nền bám sát địa hình tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ, đảm bảo khả năng thoát nước mưa tự chảy.
- Khu vực phía Nam thành phố: Khu vực xã Tiến Thành - Tiến Lợi có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần san gạt cục bộ.
- Thị trấn Phú Long là khu vực xây dựng mới có địa hình tự nhiên thấp bị ảnh hưởng của ngập lụt sẽ tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m
b) Định hướng thoát nước mưa:
- Khu vực trung tâm Thành phố:
Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo nước mưa chảy vào ga thu sau đó qua hệ thống ống thoát toàn khu vực rồi đổ ra biển.
Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng.
Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long, nâng cấp hệ thống cống thoát nước cũ để đảm bảo thoát nước nhanh, bố trí các miệng xả nước mưa về phía sông, hồ gần nhất và thoát biển.
Khu vực phường Xuân An sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là xả ra kênh thoát lũ và thoát ra biển.
Khu vực phường Phú Tài sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là sông và thoát ra biển.
Khu vực xã Phong Nẫm nước mưa sẽ thải trực tiếp ra các kênh, rạch, ra sông và thoát ra biển.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
Khu vực Hàm Tiến sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát chính từ Bắc xuống Nam. Bố trí hệ thống mương hở đón nước từ các lưu vực lớn phía Bắc. Trục tiêu chính là thoát trực tiếp ra biển và nhánh suối Tiên.
Khu vực Mũi Né thoát nước mặt tự chảy theo hướng dốc tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, xả ra biển theo các cống ngầm, nhằm đảm bảo mỹ quan của khu vực.
Khu vực Phú Hài sử dụng hệ thống thoát nước chung; thu gom đổ ra biển.
Khu vực xã Thiện Nghiệp phần lớn thoát tự thấm do địa tầng xã là đồi cát, một phần thoát theo địa hình tự nhiên ra các ao, hồ, bàu nước.
- Khu vực phía Nam thành phố:
Khu vực xã Tiến Lợi sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các sông, kênh, rạch và thoát ra biển.
Khu vực xã Tiến Thành sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các mương, suối và thoát ra biển.
- Khu vực xây dựng mới thị trấn Phú Long dùng hệ thống cống tự chảy thoát ra sông, suối gần nhất. Tăng cường cải tạo nạo vét sông suối và đào hồ để vừa tạo cảnh quan, vừa làm hồ điều hoà nhằm giảm tiết diện của hệ thống thoát nước. Xây dựng các tuyến mương đón dọc các tuyến đường ngoại vi của thành phố để chống xói lở.
9.3. Định hướng quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2040: 286.000 m3/ngày đêm; trong đó: Cấp nước sinh hoạt khoảng 264.000 m3/ngày đêm, cấp nước công nghiệp khoảng 22.000 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Phú Hài, sông Cà Ty, suối Cát, sông Cầu Ké, hồ Sông Móng, hồ Sông Quao, hồ Cà Giang và nước ngầm.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Khu vực trung tâm thành phố: Được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước Cà Giang.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
Phường Phú Hài, Hàm Tiến được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
Phường Mũi Né được cấp nước từ nhà máy nước Mũi Né tiếp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và từ kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về. Khu vực Long Sơn suối nước được cấp nước từ nhà máy nước Hòa Thắng.
Xã Thiện Nghiệp được cấp nước từ nhà máy nước xã Thiện Nghiệp và tiếp nước nhà máy nước Phan Thiết và kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về.
Thị trấn Phú Long được cấp nước từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phú Long và thành phố Phan Thiết, tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
- Khu vực phía Nam thành phố:
Xã Tiến Thành được cấp nước từ 02 nguồn: Nguồn 1 lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phan Thiết. Nguồn 2 dự kiến lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Hàm Kiệm.
Xã Tiến Lợi được cấp nước từ nhà máy nước xã Tiến Lợi;
Khu đô thị Ngã Hai được cấp nước từ nhà máy nước khu đô thị Ngã Hai.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp điện:
a) Dự báo nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất cấp điện đến năm 2040 khoảng 943.854 kW.
b) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Lưới điện cao thế:
Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - Mũi Né đến trạm xây dựng mới Phú Hài.
Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - đến trạm Hàm Kiệm, Tiến Lợi.
- Lưới điện trung thế: Khu vực nội thị thành phố sẽ được ngầm hóa từng bước nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Dự kiến đến năm 2025 ngầm hóa các đường trục chính như: Trần Hưng Đạo, Hùng Vương, Tôn Đức Thắng, Trường Chinh, Nguyễn Tất Thành ...
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng): Từng bước ngầm hóa lưới điện để đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện (nhất là khu vực trung tâm thành phố).
- Lưới điện chiếu sáng: Đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn.
9.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đến năm 2040 khoảng 145.542 m3/ngày đêm; trong đó: Nước thải sinh hoạt đô thị khoảng 122.400 m3/ngày đêm, nước thải công trình công cộng khoảng 12.240 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 8.176,8 m3/ngày đêm.
- Công trình đầu mối:
Khu xử lý nước thải số 1 - theo dự án ADB (Phú Hài).
Khu xử lý nước thải số 2 (xã Tiến Lợi).
Khu xử lý nước thải số 3 (Hàm Thắng).
Khu xử lý nước thải số 4 (Hàm Tiến).
Khu xử lý nước thải số 5 (Mũi Né).
Khu xử lý nước thải số 6 (Long Sơn - Suối nước).
Trạm xử lý nước thải Hòn Rơm.
- Hệ thống thoát nước thải bao gồm các tuyến cống tròn thoát nước thải bằng bê tông cốt thép, trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Rác của khu dân cư được thu gom bằng xe chuyên dùng và đưa đến Nhà máy xử lý rác.
- Nhà máy xử lý rác thành phố Phan Thiết tại xã Tiến Thành phục vụ cho khu vực phía Tây thành phố.
- Xây dựng mới nhà máy xử lý rác tại xã Thiện Nghiệp phục vụ cho khu vực phía Đông thành phố.
- Chất thải rắn độc hại bệnh viện được xử lý bằng lò đốt.
c) Quản lý nghĩa trang:
- Nghĩa trang Phan Thiết tại phường Phú Hài, hạn chế việc chôn lấp, nâng cấp, cải tạo.
- Khu nghĩa trang mới Hàm Tiến - Thiện Nghiệp - Mũi Né tại xã Thiện Nghiệp, công nghệ xử lý hung táng.
- Khu nghĩa trang Hàm Kiệm tại xã Hàm Kiệm, áp dụng phương pháp hoả táng, hung táng, tổ chức thành công viên nghĩa trang.
- Khu nghĩa trang sinh thái Bắc Phan Thiết.
10. Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
10.1. Giải pháp bảo vệ không gian sinh thái đặc trưng:
Giữ gìn, phục hồi và cải thiện các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh quan đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, địa chất, hành lang ven sông và dải ven biển…, bao gồm:
- Các dải ven biển đã và đang phát triển mạnh các dịch vụ du lịch biển như: Khu Đồi Dương, Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến Thành.
- Hành lang ven sông Cà Ty, sông Cái...
- Các cồn cát là một trong những hình ảnh đặc trưng của Phan Thiết, đang được khai thác phát triển du lịch.
- Bảo vệ các khu công viên cây xanh đô thị như: Công viên Đồi Dương, Võ Văn Kiệt, Tháp nước, dọc đường Nguyễn Tất Thành…
- Giữ gìn, duy tu, bảo vệ các khu di tích văn hóa lịch sử như: Trường Dục Thanh, đình Vạn Thủy Tú, đình Đức Thắng, đình Đức Nghĩa, Tháp Poshanư, Lầu Ông Hoàng.
- Đầu tư phát triển hệ thống cây xanh thích hợp vùng ven biển ngăn chặn sự di động của cát, hạn chế những tác động nguy cơ sa mạc hóa vùng đồng bằng và vùng ven biển.
10.2. Giải pháp bảo vệ môi trường dải ven bờ:
Vùng ven biển được giới hạn từ đường ven biển đến biển, có bề rộng từ 100 - 500 m được quy định như sau:
- Khu vực I: Công trình phòng hộ bờ biển, vùng đệm sinh thái, du lịch biển, công trình bảo vệ bờ biển… nằm trong phạm vi 100 m tính từ đường bờ biển theo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Khu vực II: Các công trình tạm, phụ trợ và phục vụ du lịch ngắn hạn; nhà ở bán kiên cố và dịch vụ công cộng nằm trong phạm vi 100 - 200 m.
- Khu vực III: Các công trình du lịch; nhà ở kiên cố và dịch vụ công cộng ven biển nằm trong phạm vi 200 - 300 m.
- Khu vực IV và V: Khi phát triển khu đô thị mới ven biển nên được đặt bên ngoài vùng có nguy cơ ven biển với khoảng cách 300 - 500 m để tránh nguy cơ thiên tai.
10.3. Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị:
- Giải pháp quy hoạch: Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến khu dân cư, khu du lịch theo quy hoạch; quy hoạch xây dựng các bãi chôn rác hợp vệ sinh và xây dựng nhà máy xử lý rác thải.
- Giải pháp công nghệ, kỹ thuật: Hoàn thiện và triển khai xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải tập trung cho khu sản xuất tập trung, làng nghề, khu dân cư, các khu du lịch. Các khu du lịch, các cơ sở kinh doanh phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, sản xuất thân thiện với môi trường để phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh như: Tiết kiệm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, hạn chế phát sinh chất thải ảnh hưởng đến môi trường sức khỏe cộng đồng.
- Giải pháp quản lý môi trường: Phân loại các nguồn gây ô nhiễm, các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm… để có kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm; tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở phải xử lý nước thải đúng quy định, không để ảnh hưởng môi trường khu dân cư và hoạt động du lịch trên địa bàn; tăng cường thu gom rác thải ven biển, nhất là khu dân cư nằm gần điểm du lịch, di tích văn hóa; thu gom, xử lý chất thải y tế; ngăn chặn tình trạng xả rác thải trên biển từ các phương tiện hoạt động giao thông - vận tải biển.
10.4. Giải pháp bảo vệ môi trường các vùng suy thoái môi trường và tài nguyên:
- Khu vực dọc ven biển, cần giám sát vấn đề thu gom xử lý chất thải, nước thải, có giải pháp phục hồi môi trường.
- Khu vực đang bị hoang hóa, sa mạc hóa, cát bay, cần xúc tiến các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống.
11. Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
11.1. Các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ đầu tư:
Các chương trình, dự án phát triển thành phố Phan Thiết được đề xuất phù hợp với các tiêu chí, đặc điểm của đô thị, đáp ứng là đô thị loại I, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào các lĩnh vực:
- Các dự án hạ tầng xã hội, phúc lợi xã hội phục vụ lợi ích của người dân.
- Các dự án hạ tầng đáp ứng tiêu chí đô thị loại I, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện khung cấu trúc giao thông.
- Các dự án phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ thương mại, khu đô thị...
Vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn.
(Danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo Phụ lục III đính kèm)
11.2. Nguồn vốn:
- Các dự án hạ tầng xã hội, phúc lợi xã hội phục vụ lợi ích của người dân: Vốn Trung ương, địa phương.
- Các dự án hạ tầng đáp ứng tiêu chí đô thị loại I, thích ứng với biến đổi khí hậu: Vốn Trung ương, địa phương hoặc vốn đầu tư theo hình thức BT, BOT…
- Hoàn thiện khung cấu trúc giao thông: Vốn Trung ương, địa phương.
- Các dự án phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ thương mại, khu đô thị...: Thu hút vốn đầu tư từ xã hội.
1. Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra và xác nhận hồ sơ bản vẽ thiết kế quy hoạch kèm theo.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tổ chức kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc thực hiện đầu tư xây dựng theo đồ án quy hoạch chung được phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết:
- Tổ chức công bố, thông báo công khai đồ án quy hoạch chung được phê duyệt (thời gian và nội dung công bố thực hiện theo quy định); triển khai công tác cắm mốc giới quy hoạch và tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới ngoài thực địa.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, quy định quản lý để tổ chức thực hiện theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt theo đúng quy định. Quản lý chặt chẽ việc triển khai thực hiện; chủ động, phối hợp với các cơ quan chức năng huy động các nguồn vốn để thực hiện đầu tư.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Thành phố Phan Thiết, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
- 2Quyết định 1639/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đến năm 2035
- 3Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Quy hoạch và Quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Núi Thành mở rộng (Đô thị Núi Thành), giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 4Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 6Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư 16/2013/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 3461/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận đến năm 2040, tỷ lệ 1/10.000
- 12Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành
- 13Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 14Quyết định 1772/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Né tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 16Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 17Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
- 18Quyết định 1639/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đến năm 2035
- 19Quyết định 2202/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Quy hoạch và Quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Núi Thành mở rộng (Đô thị Núi Thành), giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Quyết định 1197/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 1197/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
