TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1161/QĐ-UBND NĂM 2020 VỀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Quyết định số 1161/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động và cơ chế phối hợp của Hội đồng trong công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế với các mốc hiệu lực và trách nhiệm thi hành cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ), các thành viên Hội đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Thành viên Hội đồng (Điều 5)
Các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có vai trò và trách nhiệm cá nhân rất lớn trong việc thúc đẩy phong trào thi đua tại địa phương:
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các phong trào thi đua yêu nước thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
- Giám sát việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng tại các đơn vị theo sự phân công của Chủ tịch và Thường trực Hội đồng.
- Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng và gửi ý kiến bằng văn bản về cơ quan thường trực để tổng hợp.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác thi đua, khen thưởng; tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình xét duyệt thi đua, khen thưởng.
- Thực hiện việc xem xét và bỏ phiếu kín đối với các trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cũng như các hình thức khen thưởng theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng và Cơ quan thường trực (Điều 6 & Điều 7)
Cơ cấu điều hành và hỗ trợ của Hội đồng được phân định rõ ràng giữa Thường trực Hội đồng và Cơ quan thường trực:
Thường trực Hội đồng (gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch):
- Lập kế hoạch, chương trình công tác của Hội đồng; thông qua dự thảo nội dung công tác để trình Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp và thông báo kết luận kỳ họp.
- Trong trường hợp đặc biệt, Thường trực Hội đồng tham mưu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng (sau đó báo cáo Hội đồng tại phiên họp gần nhất); thực hiện hiệp y đối với các danh hiệu thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
- Xử lý các vấn đề phát sinh đột xuất mang tính tập thể khi không thể chờ đến kỳ họp định kỳ hoặc không thể họp đột xuất, sau đó báo cáo lại Hội đồng tại phiên họp gần nhất.
Cơ quan thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ):
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động; chuẩn bị nội dung các phiên họp và tổ chức thực hiện các nội dung đã được thông qua, giải quyết công việc hàng ngày của Hội đồng.
- Lập hồ sơ các kỳ họp bao gồm: trích biên bản họp, văn bản đề nghị của UBND tỉnh, danh sách khen thưởng và tóm tắt thành tích của các trường hợp được đề nghị khen thưởng.
- Trình UBND tỉnh và tham mưu để UBND tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương các loại và các danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Chủ động triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được thông qua (trừ các công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng).
- Đảm bảo các điều kiện làm việc và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng.
4. Nguyên tắc hoạt động và Chế độ làm việc (Điều 8 & Điều 9)
Phương thức vận hành của Hội đồng tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và hiệu quả:
- Chế độ họp: Hội đồng họp định kỳ 3 tháng một lần. Họp bất thường khi có quyết định của Chủ tịch Hội đồng hoặc khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đề nghị.
- Gửi tài liệu: Giấy mời và tài liệu họp phải được gửi đến các thành viên ít nhất trước 5 ngày (đối với họp định kỳ). Nếu không họp, cơ quan thường trực sẽ gửi văn bản lấy ý kiến trực tiếp từ các thành viên.
- Thẩm quyền quyết định: Đề xuất chủ trương, chính sách, biện pháp thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh; quyết định kế hoạch công tác theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh; xét và đề nghị khen thưởng theo quy định.
- Điều kiện tiến hành phiên họp: Phiên họp chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
- Ủy quyền tham dự: Thành viên vắng mặt phải gửi ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền cho lãnh đạo khác tham dự (phải được Thường trực Hội đồng đồng ý). Ý kiến của người được ủy quyền có giá trị như ý kiến của thành viên chính thức.
- Thông qua kết luận: Các kết luận được thông qua tại phiên họp toàn thể. Trong trường hợp đặc biệt không thể họp, kết luận sẽ được ban hành trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên.
5. Công tác kiểm tra, giám sát và Chế độ thông tin, báo cáo (Điều 10 & Điều 11)
Công tác giám sát và thông tin hai chiều được thực hiện liên tục để đảm bảo tính minh bạch:
- Kiểm tra, giám sát: Hội đồng tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm, kiểm tra chuyên đề hoặc đột xuất về phong trào thi đua và việc thực hiện chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng tại các đơn vị, địa phương. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm chủ động thực hiện kiểm tra theo kế hoạch được duyệt và báo cáo kết quả bằng văn bản ngay sau khi kết thúc.
- Chế độ thông tin: Cơ quan thường trực duy trì liên lạc thường xuyên với các thành viên; thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Phối hợp văn bản: Các văn bản của Hội đồng được gửi đến các thành viên, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn để phối hợp thực hiện.
6. Kinh phí hoạt động và Điều khoản thi hành (Điều 12, Điều 13 & Điều 14)
- Kinh phí hoạt động: Được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh và giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Quy chế này là căn cứ pháp lý bắt buộc để Hội đồng hoạt động. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các thành viên Hội đồng, Giám đốc các sở, ban, ngành, doanh nghiệp, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh về cơ quan thường trực để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1161/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản có liên quan về công tác thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ; các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh.
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.
3. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng, truy tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
1. Lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Hội đồng.
2. Phân công nhiệm vụ các Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ đã giao cho từng thành viên Hội đồng.
3. Phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng; triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng.
4. Điều hành việc tổ chức xem xét, bỏ phiếu đề nghị khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.
5. Thực hiện việc ủy quyền, phân công Phó Chủ tịch Hội đồng xử lý công việc khi vắng mặt.
Điều 4. Các Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công; ký duyệt các văn bản của Hội đồng, chủ trì các phiên họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
- Đề xuất chủ trương, kế hoạch và hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ:
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan thường trực Hội đồng;
- Tham mưu giúp Chủ tịch Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh các phong trào thi đua và nâng cao chất lượng khen thưởng trên địa bàn tỉnh;
- Chuẩn bị dự thảo chương trình, kế hoạch hoạt động và các văn bản phục vụ nội dung tổ chức các phiên họp của Hội đồng;
- Thường trực giải quyết các công việc của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
- Thay mặt Chủ tịch Hội đồng tham dự các cuộc họp có liên quan chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khi được ủy quyền.
Điều 5. Các thành viên Hội đồng
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phong trào thi đua yêu nước thuộc phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách; Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
2. Giám sát việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng ở các đơn vị theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng; nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng, gửi ý kiến của mình bằng văn bản đối với các vấn đề được xin ý kiến về cơ quan thường trực của Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Hội đồng.
4. Đề xuất với Hội đồng các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác thi đua, khen thưởng; tham gia ý kiến trong xét duyệt thi đua, khen thưởng.
5. Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu kín các trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng.
Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng, có nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng; thông qua dự thảo chương trình nội dung công tác trình Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp, thông báo kết luận các kỳ họp;
- Trong trường hợp đặc biệt, Thường trực Hội đồng có thể tham mưu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng, sau đó báo cáo với Hội đồng trong phiên họp gần nhất; hiệp y đối với các danh hiệu thi đua và khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước;
- Xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể do không thể chờ đến kỳ họp hoặc không tổ chức họp đột xuất, sau đó phải báo cáo lại Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất,
Điều 7. Cơ quan thường trực Hội đồng
Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng, có nhiệm vụ:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh;
- Chuẩn bị nội dung các phiên họp của Hội đồng; tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng thông qua và giải quyết các công việc hàng ngày của Hội đồng.
- Lập hồ sơ các kỳ họp của Hội đồng gồm: Trích biên bản cuộc họp của Hội đồng, văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, danh sách khen thưởng, tóm tắt thành tích các trường hợp đề nghị khen thưởng.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy các đối tượng đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, khen thưởng Huân chương các loại và các danh hiệu vinh dự nhà nước;
- Chủ động triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được Hội đồng thông qua, ngoại trừ những việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng;
- Đảm bảo các điều kiện làm việc của Hội đồng; dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ KINH PHÍ CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 8. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
- Hội đồng họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Trường hợp đột xuất, Hội đồng có thể họp bất thường theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng, hoặc khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng đề nghị;
- Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu liên quan đến nội dung phiên họp cho các thành viên của Hội đồng ít nhất trước 5 ngày đối với sinh hoạt định kỳ, trừ phiên họp bất thường. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng gửi văn bản và tài liệu đến từng thành viên Hội đồng để lấy ý kiến;
- Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của Nhà nước và nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- Quyết định kế hoạch, chương trình công tác theo chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Quy chế này;
- Quyết định những vấn đề về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 9. Chế độ làm việc của Hội đồng
- Phiên họp Hội đồng phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự;
- Trong trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, thì phải gửi ý kiến tham gia bằng văn bản hoặc ủy nhiệm cho đồng chí lãnh đạo khác thay mặt đơn vị tham dự và phải được Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh đồng ý; ý kiến của người ủy quyền được xem là ý kiến của thành viên vắng mặt;
- Tùy theo nội dung, yêu cầu của từng kỳ họp, trong trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện lãnh đạo của các đơn vị và đoàn thể liên quan tham dự;
- Các kết luận của Hội đồng được thông qua tại phiên họp toàn thể của Hội đồng. Trong trường hợp đặc biệt không họp được Hội đồng, kết luận của Hội đồng được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành trên cơ sở lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản.
Điều 10. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
Hội đồng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Xây dựng kế hoạch, chương trình kiểm tra hàng năm, kiểm tra theo chuyên đề và đột xuất đối với các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
2. Hội đồng triển khai nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các cơ quan, đơn vị, địa phương, các khối thi đua.
3. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và triển khai công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt; báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng (qua cơ quan thường trực Hội đồng) ngay sau khi kết thúc kiểm tra để tổng hợp và báo cáo Hội đồng.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Cơ quan thường trực của Hội đồng thường xuyên giữ mối liên hệ với các thành viên Hội đồng để trao đổi thông tin, trao đổi về công việc có liên quan đến hoạt động của Hội đồng và thông báo đến các thành viên Hội đồng; 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về kết quả hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Các văn bản của Hội đồng được cơ quan thường trực gửi đến các thành viên Hội đồng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã và thành phố Huế; các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh để phối hợp và chỉ đạo thực hiện.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng được sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh giao Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quy chế này làm căn cứ để Hội đồng hoạt động và các thành viên Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các thành viên Hội đồng, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phản ánh về cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 5596/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 6Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang
- 9Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 5596/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội
Quyết định 1161/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 1161/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Ngọc Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
