Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1158/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GẠO CHO HỌC SINH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2013/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Công văn số 12128/BTC-TCDT ngày 29/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hỗ trợ gạo cho học sinh;

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BTC ngày 04/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn học kỳ II năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 204/QĐ-TCDT ngày 11/3/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh theo quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 3952/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ I năm học 2014 - 2015 để thực hiện chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa tại Tờ trình số 458/TTr-SGDĐT ngày 27/3/2015 về việc phê duyệt số lượng học sinh và số lượng gạo hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ học kỳ II năm học 2014-2015 và phương thức tổ chức giao gạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 (04 tháng học) để thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung như sau:

1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ II đang học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Số lượng học sinh trong danh sách Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt: 17.841 học sinh (Mười bảy ngàn tám trăm bốn mươi mốt học sinh).

Trong đó: 17.554 học sinh được hỗ trợ 04 tháng, 286 học sinh được hỗ trợ 02 tháng và 01 học sinh được hỗ trợ 01 tháng của học kỳ II năm học 2014 - 2015.

3. Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/01 tháng/học sinh.

4. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014-2015: 1.061.835 kg.

5. Số lượng gạo còn lại của học kỳ I năm học 2014 - 2015 chuyển sang: 5.670 kg.

6. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 cấp đợt này: 1.056.165 kg (1.061.835 kg - 5.670 kg)

(Một triệu, không trăm năm sáu ngàn, một trăm sáu lăm ki lô gam).

7. Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo hỗ trợ theo Quyết định 405/QĐ-BTC ngày 04/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 204/QĐ-TCDT ngày 11/3/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo các quy định tại Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Công văn số 12128/BTC-TCDT ngày 29/8/2014 của Bộ Tài chính; đóng bao gạo thuận tiện (30 kg gạo/01 bao), giao gạo tại điểm trường chính (có đường ô tô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo.

2. UBND huyện, UBND cấp xã và các đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận, phân phối gạo kịp thời, bảo đảm chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thời gian giao gạo cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xong trước ngày 15 tháng 4 năm 2015.

3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểm trường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện triển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Tài chính, Trưởng Ban Dân tộc, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính (để b/c);
- Tổng cục Dự trữ - Bộ Tài chính (để b/c)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC thaoht 15103.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Đăng Quyền

 

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014-2015 ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2013/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

STT

Huyện/Trường

Tổng số học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ

Định mức hỗ trợ/ học sinh (kg gạo)

Số tháng được hỗ trợ

Tổng số gạo được hỗ trợ (kg)

Số gạo còn lại của HKI năm học 2014 - 2015

Tổng số gạo còn được hỗ trợ HKII (kg)

Ghi chú

Tổng số

Học sinh bán trú học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh Tiểu học bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THCS bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THPT bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

(1)

(2)

(3)= (4)+ (5)+ (6)+ (7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)= (3)x (8)x (9)

(11)

(12)= (10)- (11)

 

1

Huyện Mường Lát

2.170

777

482

328

583

 

 

130.200

1.050

129.150

 

1

TH Quang Chiểu 1

32

 

32

 

 

15

4

1.920

 

1.920

 

2

TH Quang Chiểu 2

42

 

42

 

 

15

4

2.520

 

2.520

 

3

TH Tén Tằn

18

 

18

 

 

15

4

1.080

 

1.080

 

4

TH Tam Chung

163

 

163

 

 

15

4

9.780

 

9.780

 

5

TH Pù Nhi

105

 

105

 

 

15

4

6.300

 

6.300

 

6

TH Nhi Sơn

21

 

21

 

 

15

4

1.260

 

1.260

 

7

TH Trung Lý 1

29

 

29

 

 

15

4

1.740

 

1.740

 

8

TH Trung Lý 2

20

 

20

 

 

15

4

1.200

 

1.200

 

9

TH Mường Lý

49

 

49

 

 

15

4

2.940

 

2.940

 

10

TH Tây Tiến

3

 

3

 

 

15

4

180

 

180

 

11

THCS Quang Chiểu

60

 

 

60

 

15

4

3.600

45

3.555

 

12

THCS Tén Tằn

32

 

 

32

 

15

4

1.920

75

1.845

 

13

THCS Pù Nhi

189

 

 

189

 

15

4

11.340

180

11.160

 

14

THCS Nhi Sơn

47

 

 

47

 

15

4

2.820

 

2.820

 

15

BT THCS Tam Chung

161

161

 

 

 

15

4

9.660

 

9.660

 

16

BT THCS Trung Lý

302

302

 

 

 

15

4

18.120

 

18.120

 

17

BT THCS Mường Lý

314

314

 

 

 

15

4

18.840

750

18.090

 

18

THPT Mường Lát

583

 

 

 

583

15

4

34.980

 

34.980

 

2

Huyện Quan Hóa

1.990

225

442

763

560

 

 

119.400

120

119.280

 

1

TH Xuân Phú

27

 

27

 

 

15

4

1.620

 

1.620

 

2

TH Hồi Xuân

15

 

15

 

 

15

4

900

 

900

 

3

TH Nam Xuân

6

 

6

 

 

15

4

360

 

360

 

4

TH Nam Tiến

28

 

28

 

 

15

4

1.680

 

1.680

 

5

TH Nam Động

35

 

35

 

 

15

4

2.100

 

2.100

 

6

TH Thanh Xuân

35

 

35

 

 

15

4

2.100

 

2.100

 

7

TH Phú Lệ

13

 

13

 

 

15

4

780

 

780

 

8

TH Phú Thanh

44

 

44

 

 

15

4

2.640

 

2.640

 

9

TH Thành Sơn

62

 

62

 

 

15

4

3.720

 

3.720

 

10

TH Trung Thành

95

 

95

 

 

15

4

5.700

 

5.700

 

11

TH Trung Sơn

82

 

82

 

 

15

4

4.920

 

4.920

 

12

THCS Thị trấn

19

 

 

19

 

15

4

1.140

 

1.140

 

13

THCS Hồi Xuân

57

 

 

57

 

15

4

3.420

 

3.420

 

14

THCS Nam Xuân

22

 

 

22

 

15

4

1.320

 

1.320

 

15

THCS Nam Tiến

63

 

 

63

 

15

4

3.780

 

3.780

 

16

THCS Hiền Chung

25

 

 

25

 

15

4

1.500

 

1.500

 

17

THCS Hiền Kiệt

109

 

 

109

 

15

4

6.540

 

6.540

 

18

THCS Phú Sơn

93

 

 

93

 

15

4

5.580

 

5.580

 

19

THCS Phú Lệ

22

 

 

22

 

15

4

1.320

 

1.320

 

20

THCS Thành Sơn

43

 

 

43

 

15

4

2.580

 

2.580

 

21

THCS Trung Thành

104

 

 

104

 

15

4

6.240

 

6.240

 

22

THCS Trung Sơn

94

 

 

94

 

15

4

5.640

90

5.550

 

23

BT THCS Nam Động

80

80

 

 

 

15

4

4.800

30

4.770

 

24

BT THCS Thanh Xuân

101

101

 

 

 

15

4

6.060

 

6.060

 

25

BT THCS Phú Thanh

44

44

 

 

 

15

4

2.640

 

2.640

 

26

THCS&THPT Quan Hóa

352

 

 

112

240

15

4

21.120

 

21.120

 

27

THPT Quan Hóa

320

 

 

 

320

15

4

19.200

 

19.200

 

3

Huyện Quan Sơn

2.459

836

518

331

774

 

 

147.540

-

147.540

 

1

TH Trung Xuân

81

 

81

 

 

15

4

4.860

 

4.860

 

2

TH Trung Hạ

10

 

10

 

 

15

4

600

 

600

 

3

TH Trung Tiến

69

 

69

 

 

15

4

4.140

 

4.140

 

4

TH Sơn Lư

36

 

36

 

 

15

4

2.160

 

2.160

 

5

TH Sơn Hà

66

 

66

 

 

15

4

3.960

 

3.960

 

6

TH Tam Lư

95

 

95

 

 

15

4

5.700

 

5.700

 

7

TH Tam Thanh

55

 

55

 

 

15

4

3.300

 

3.300

 

8

TH Sơn Điện 1

8

 

8

 

 

15

4

480

 

480

 

9

TH Sơn Điện 2

30

 

30

 

 

15

4

1.800

 

1.800

 

10

TH Sơn Thủy

33

 

33

 

 

15

4

1.980

 

1.980

 

11

TH Na Mèo

35

 

35

 

 

15

4

2.100

 

2.100

 

12

BT THCS Trung Hạ

112

112

 

 

 

15

4

6.720

 

6.720

 

13

BT THCS Trung Tiến

110

110

 

 

 

15

4

6.600

 

6.600

 

14

BT THCS Trung Thượng

67

67

 

 

 

15

4

4.020

 

4.020

 

15

BT THCS Sơn Thủy

146

146

 

 

 

15

4

8.760

 

8.760

 

16

BT THCS Na Mèo

106

106

 

 

 

15

4

6.360

 

6.360

 

17

BT THCS Tam Thanh

185

185

 

 

 

15

4

11.100

 

11.100

 

18

BT THCS Sơn Điện

110

110

 

 

 

15

4

6.600

 

6.600

 

19

THCS Trung Xuân

46

 

 

46

 

15

4

2.760

 

2.760

 

20

THCS Sơn Lư

71

 

 

71

 

15

4

4.260

 

4.260

 

21

THCS Sơn Hà

73

 

 

73

 

15

4

4.380

 

4.380

 

22

THCS Tam Lư

69

 

 

69

 

15

4

4.140

 

4.140

 

23

THCS Mường Mìn

72

 

 

72

 

15

4

4.320

 

4.320

 

24

THPT Quan Sơn

501

 

 

 

501

15

4

30.060

 

30.060

 

25

THPT Quan Sơn 2

273

 

 

 

273

15

4

16.380

 

16.380

 

4

Huyện Bá Thước

1.993

-

223

449

1.321

 

 

119.580

-

119.580

 

1

TH Lương Trung 2

22

 

22

 

 

15

4

1.320

 

1.320

 

2

TH Điền Thượng

1

 

1

 

 

15

4

60

 

60

 

3

H Ái Thượng

27

 

27

 

 

15

4

1.620

 

1.620

 

4

TH Lũng Niêm

23

 

23

 

 

15

4

1.380

 

1.380

 

5

TH Thiết Ống 1

58

 

58

 

 

15

4

3.480

 

3.480

 

6

TH Lâm Xa

11

 

11

 

 

15

4

660

 

660

 

7

TH Lũng Cao 2

6

 

6

 

 

15

4

360

 

360

 

8

TH Thành Lâm

1

 

1

 

 

15

4

60

 

60

 

9

TH Tân Lập

2

 

2

 

 

15

4

120

 

120

 

10

TH Văn Nho

41

 

41

 

 

15

4

2.460

 

2.460

 

11

TH Lương Trung 1

8

 

8

 

 

15

4

480

 

480

 

12

TH Lương Nội

23

 

23

 

 

15

4

1.380

 

1.380

 

13

THCS Cổ Lũng

33

 

 

33

 

15

4

1.980

 

1.980

 

14

THCS Điền Thượng

12

 

 

12

 

15

4

720

 

720

 

15

THCS Văn Nho

67

 

 

67

 

15

4

4.020

 

4.020

 

16

THCS Thành Sơn

58

 

 

58

 

15

4

3.480

 

3.480

 

17

THCS Kỳ Tân

16

 

 

16

 

15

4

960

 

960

 

18

THCS Ái Thượng

25

 

 

25

 

15

4

1.500

 

1.500

 

19

THCS Lũng Cao

69

 

 

69

 

15

4

4.140

 

4.140

 

20

THCS Thành Lâm

30

 

 

30

 

15

4

1.800

 

1.800

 

21

THCS Lương Ngoại

46

 

 

46

 

15

4

2.760

 

2.760

 

22

THCS Lũng Niên

9

 

 

9

 

15

4

540

 

540

 

23

THCS Lương Trung

31

 

 

31

 

15

4

1.860

 

1.860

 

24

THCS Thiết ống

53

 

 

53

 

15

4

3.180

 

3.180

 

25

THPT Bá Thước

586

 

 

 

586

15

4

35.160

 

35.160

 

26

THPT Hà Văn Mao

406

 

 

 

406

15

4

24.360

 

24.360

 

27

THPT Bá Thước 3

329

 

 

 

329

15

4

19.740

 

19.740

 

5

Huyện Lang Chánh

1.110

137

169

389

415

 

 

66.600

-

66.600

 

1

TH Yên Khương 1

6

 

6

 

 

15

4

360

 

360

 

2

TH Giao Thiện 1

48

 

48

 

 

15

4

2.880

 

2.880

 

3

TH Yên Khương 2

100

 

100

 

 

15

4

6.000

 

6.000

 

4

TH Tân Phúc 1

3

 

3

 

 

15

4

180

 

180

 

5

TH Lâm Phú

1

 

1

 

 

15

4

60

 

60

 

6

TH Trí Nang

1

 

1

 

 

15

4

60

 

60

 

7

TH Quang Hiến

10

 

10

 

 

15

4

600

 

600

 

8

THCS Lâm Phú

69

 

 

69

 

15

4

4.140

 

4.140

 

9

BT THCS Giao Thiện

137

137

 

 

 

15

4

8.220

 

8.220

 

10

THCS Tân Phúc

108

 

 

108

 

15

4

6.480

 

6.480

 

11

THCS Tam Văn

43

 

 

43

 

15

4

2.580

 

2.580

 

12

THCS Trí Nang

24

 

 

24

 

15

4

1.440

 

1.440

 

13

THCS Yên Khương

73

 

 

73

 

15

4

4.380

 

4.380

 

14

THCS Đồng Lương

13

 

 

13

 

15

4

780

 

780

 

15

THCS Yên Thắng

56

 

 

56

 

15

4

3.360

 

3.360

 

16

THCS Quang Hiến

3

 

 

3

 

15

4

180

 

180

 

17

THPT Lang Chánh

415

 

 

 

415

15

4

24.900

 

24.900

 

6

Huyện Ngọc Lặc

1.018

-

239

208

571

 

 

61.080

-

61.080

 

1

TH Thạch Lập 1

7

 

7

 

 

15

4

420

 

420

 

2

TH Thạch Lập 2

26

 

26

 

 

15

4

1.560

 

1.560

 

3

THCS Thạch Lập

52

 

 

52

 

15

4

3.120

 

3.120

 

4

TH Vân Am 1

73

 

73

 

 

15

4

4.380

 

4.380

 

5

TH Vân Am 2

69

 

69

 

 

15

4

4.140

 

4.140

 

6

THCS Vân Am

96

 

 

96

 

15

4

5.760

 

5.760

 

7

TH Phùng Giáo

38

 

38

 

 

15

4

2.280

 

2.280

 

8

THCS Phùng Giáo

60

 

 

60

 

15

4

3.600

 

3.600

 

9

TH Phùng Minh

26

 

26

 

 

15

4

1.560

 

1.560

 

10

THPT Bắc Sơn

55

 

 

 

55

15

4

3.300

 

3.300

 

11

THPT Lê Lai

231

 

 

 

231

15

4

13.860

 

13.860

 

12

THPT Ngọc Lặc

285

 

 

 

285

15

4

17.100

 

17.100

 

7

Huyện Cẩm Thủy

298

-

-

-

298

 

 

17.880

-

17.880

 

1

THPT Cẩm Thủy 1

173

 

 

 

173

15

4

10.380

 

10.380

 

2

THPT Cẩm Thủy 2

55

 

 

 

55

15

4

3.300

 

3.300

 

3

THPT Cẩm Thủy 3

70

 

 

 

70

15

4

4.200

 

4.200

 

8

Huyện Thạch Thành

1.095

-

400

312

383

 

 

65.655

45

65.610

 

1

TH Thạch Cẩm 3

20

 

20

 

 

15

4

1.200

 

1.200

 

2

TH Thạch Tượng 2

34

 

34

 

 

15

4

2.040

 

2.040

 

3

TH Thành Mỹ

117

 

117

 

 

15

4

7.020

 

7.020

 

4

TH Thạch Lâm 1

46

 

46

 

 

15

4

2.760

 

2.760

 

5

TH Thành Yên

56

 

56

 

 

15

4

3.360

 

3.360

 

6

TH Thạch Lâm 2

37

 

37

 

 

15

4

2.220

 

2.220

 

7

TH Thành Công

41

 

41

 

 

15

4

2.460

 

2.460

 

8

TH Thành Minh

3

 

3

 

 

15

4

180

 

180

 

9

TH Thành Minh 2

46

 

46

 

 

15

4

2.760

 

2.760

 

10

THCS Thành Yên

54

 

 

54

 

15

4

3.240

 

3.240

 

11

THCS Thạch Tượng

25

 

 

25

 

15

4

1.500

 

1.500

 

12

THCS Thạch Lâm

87

 

 

87

 

15

4

5.220

 

5.220

 

13

THCS Thành Mỹ

130

 

 

130

 

15

4

7.800

 

7.800

 

14

THCS Thành Minh

16

 

 

16

 

15

4

960

 

960

 

15

THPT Thạch Thành 1

22

 

 

 

22

15

4

1.320

 

1.320

 

16

THPT Thạch Thành 2

40

 

 

 

40

15

4

2.400

 

2.400

 

17

THPT Thạch Thành 3

218

 

 

 

218

15

4

13.080

 

13.080

 

 

 

1

 

 

 

1

15

1

15

 

15

 

18

THPT Thạch Thành 4

102

 

 

 

102

15

4

6.120

45

6.075

 

9

Huyện Thường Xuân

2.941

693

570

413

1.265

 

 

167.880

-

167.880

 

1

TH Yên Nhân 2

55

 

55

 

 

15

4

3.300

 

3.300

 

2

TH Tân Thành 1

19

 

19

 

 

15

4

1.140

 

1.140

1.260

 

 

4

 

4

 

 

15

2

120

 

120

 

3

TH Luận Khê 2

48

 

48

 

 

15

4

2.880

 

2.880

 

4

TH Bát Mọt 1

45

 

45

 

 

15

4

2.700

 

2.700

 

5

TH Xuân Thắng

52

 

52

 

 

15

4

3.120

 

3.120

 

6

TH Xuân Lẹ

12

 

12

 

 

15

4

720

 

720

 

7

TH Xuân Cẩm

41

 

41

 

 

15

4

2.460

 

2.460

 

8

TH Yên Nhân 1

14

 

14

 

 

15

4

840

 

840

 

9

TH Luận Thành 2

8

 

8

 

 

15

4

480

 

480

 

10

TH Luận Khê 1

38

 

38

 

 

15

4

2.280

 

2.280

 

11

TH Bát Mọt 2

13

 

13

 

 

15

4

780

 

780

 

12

TH Xuân Lộc

43

 

43

 

 

15

4

2.580

 

2.580

 

13

TH Xuân Chinh

64

 

64

 

 

15

4

3.840

 

3.840

4.260

 

 

14

 

14

 

 

15

2

420

 

420

 

14

TH Luận Thành 1

21

 

21

 

 

15

4

1.260

 

1.260

2.010

 

 

25

 

25

 

 

15

2

750

 

750

 

15

TH Vạn Xuân 1

24

 

24

 

 

15

4

1.440

 

1.440

2.040

 

 

20

 

20

 

 

15

2

600

 

600

 

16

TH Tân Thành 2

10

 

10

 

 

15

4

600

 

600

 

17

THCS Xuân Cẩm

31

 

 

31

 

15

4

1.860

 

1.860

3.570

 

 

57

 

 

57

 

15

2

1.710

 

1.710

 

18

THCS Xuân Lộc

9

 

 

9

 

15

4

540

 

540

 

19

THCS Tân Thành

2

 

 

2

 

15

4

120

 

120

 

20

BTTHCS Yên Nhân

166

166

 

 

 

15

4

9.960

 

9.960

 

21

THCS Vạn Xuân

22

 

 

22

 

15

4

1.320

 

1.320

 

22

THCS Xuân Thắng

28

 

 

28

 

15

4

1.680

 

1.680

2.070

 

 

13

 

 

13

 

15

2

390

 

390

 

23

THCS Luận Thành

98

 

 

98

 

15

4

5.880

 

5.880

 

24

BT THCS Luận Khê

234

234

 

 

 

15

4

14.040

 

14.040

15.150

 

 

37

 

 

37

 

15

2

1.110

 

1.110

 

25

BT THCS Xuân Lẹ

87

87

 

 

 

15

4

5.220

 

5.220

7.320

 

 

70

 

 

70

 

15

2

2.100

 

2.100

 

26

BT THCS Xuân Chinh

87

87

 

 

 

15

4

5.220

 

5.220

6.600

 

 

46

 

 

46

 

15

2

1.380

 

1.380

 

27

BT THCS Bát Mọt

119

119

 

 

 

15

4

7.140

 

7.140

 

28

THPT Cầm Bá Thước

329

 

 

 

329

15

4

19.740

 

19.740

 

29

THPT Thường Xuân 2

497

 

 

 

497

15

4

29.820

 

29.820

 

30

THPT Thường Xuân 3

439

 

 

 

439

15

4

26.340

 

26.340

 

10

Huyện Như Thanh

1.293

-

608

-

685

 

 

77.580

-

77.580

 

1

TH Thanh Kỳ

29

 

29

 

 

15

4

1.740

 

1.740

 

2

TH Phượng Nghi

3

 

3

 

 

15

4

180

 

180

 

3

TH Yên Lạc

37

 

37

 

 

15

4

2.220

 

2.220

 

4

TH Thanh Tân 2

56

 

56

 

 

15

4

3.360

 

3.360

 

5

TH Xuân Thái

10

 

10

 

 

15

4

600

 

600

 

6

TH Thanh Tân 1

74

 

74

 

 

15

4

4.440

 

4.440

 

7

TH Xuân Khang 2

4

 

4

 

 

15

4

240

 

240

 

8

TH Cán Khê

31

 

31

 

 

15

4

1.860

 

1.860

 

9

TH Mậu Lâm 2

7

 

7

 

 

15

4

420

 

420

 

10

TH &THCS Phúc Đường

8

 

8

 

 

15

4

480

 

480

 

11

THCS Thanh Kỳ

63

 

63

 

 

15

4

3.780

 

3.780

 

12

THCS Thanh Tân

208

 

208

 

 

15

4

12.480

 

12.480

 

13

THCS Xuân Thái

63

 

63

 

 

15

4

3.780

 

3.780

 

14

THCS&THPT Như Thanh

94

 

15

 

79

15

4

5.640

 

5.640

 

15

THPT Như Thanh

301

 

 

 

301

15

4

18.060

 

18.060

 

16

THPT Như Thanh 2

305

 

 

 

305

15

4

18.300

 

18.300

 

11

Huyện Như Xuân

1.344

-

476

324

544

 

 

80.640

4.455

76.185

 

1

TH Thanh Xuân

20

 

20

 

 

15

4

1.200

 

1.200

 

2

TH Thanh Quân

88

 

88

 

 

15

4

5.280

 

5.280

 

3

TH Thanh Lâm

50

 

50

 

 

15

4

3.000

 

3.000

 

4

TH Cát Tân

20

 

20

 

 

15

4

1.200

 

1.200

 

5

TH Bình Lương

16

 

16

 

 

15

4

960

 

960

 

6

TH Thanh Sơn

10

 

10

 

 

15

4

600

 

600

 

7

TH Thanh Phong

55

 

55

 

 

15

4

3.300

 

3.300

 

8

TH Thượng Ninh

75

 

75

 

 

15

4

4.500

 

4.500

 

9

TH&THCS Thanh Hòa

30

 

30

 

 

15

4

1.800

 

1.800

 

10

TH&THCS Yên Lễ

57

 

28

29

 

15

4

3.420

 

3.420

 

11

TH&THCS Cát Vân

40

 

34

6

 

15

4

2.400

 

2.400

 

12

TH&THCS Tân Bình

50

 

50

 

 

15

4

3.000

 

3.000

 

13

THCS Cát Tân

48

 

 

48

 

15

4

2.880

 

2.880

 

14

THCS Thanh Lâm

38

 

 

38

 

15

4

2.280

 

2.280

 

15.

THCS Thanh Sơn

20

 

 

20

 

15

4

1.200

 

1.200

 

16

THCS Thanh Xuân

20

 

 

20

 

15

4

1.200

 

1.200

 

17

THCS Xuân Bình

14

 

 

14

 

15

4

840

 

840

 

18

THCS Thanh Phong

13

 

 

13

 

15

4

780

 

780

 

19

THCS Thượng Ninh

27

 

 

27

 

15

4

1.620

 

1.620

 

20

THCS Bình Lương

48

 

 

48

 

15

4

2.880

 

2.880

 

21

THCS Thanh Quân

61

 

 

61

 

15

4

3.660

 

3.660

 

22

THPT Như Xuân

465

 

 

 

465

15

4

27.900

2.205

25.695

 

23

THPT Như Xuân 2

79

 

 

 

79

15

4

4.740

2.250

2.490

 

12

Huyện Vĩnh Lộc

2

-

-

-

2

 

 

120

-

120

 

1

THPT Trần Khát Chân

1

 

 

 

1

15

4

60

 

60

 

2

THPT Vĩnh Lộc

1

 

 

 

1

15

4

60

 

60

 

13

Huyện Tĩnh Gia

128

-

77

51

-

 

 

7.680

-

7.680

 

1

TH Tân Trường

26

 

26

 

 

15

4

1.560

 

1.560

 

2

TH Phú Sơn

51

 

51

 

 

15

4

3.060

 

3.060

 

3

THCS Phú Sơn

19

 

 

19

 

15

4

1.140

 

1.140

 

4

THCS Tân Trường

32

 

 

32

 

15

4

1.920

 

1.920

 

 

Tổng cộng

17.841

2.668

4.204

3.568

7.401

-

-

1.061.835

5.670

1.056.165

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1158/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 để thực hiện chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo Quyết định 36/2013/QĐ-TTg do tỉnh Thanh Hóa ban hành

  • Số hiệu: 1158/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 06/04/2015
  • Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
  • Người ký: Phạm Đăng Quyền
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 06/04/2015
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản