Quyết định 115/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý hộ tịch.
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và cơ quan thu lệ phí
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng phải nộp lệ phí, các trường hợp được miễn giảm và các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các trường hợp miễn, chưa thu lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo. Chưa thực hiện thu lệ phí hộ tịch đối với việc khai tử.
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí: Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết (Đã bao gồm tiền biểu mẫu)
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng cấp thẩm quyền giải quyết công việc hộ tịch:
Mức thu áp dụng tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký khai sinh: 5.000 đồng/việc.
- Đăng ký kết hôn: 20.000 đồng/việc.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 15.000 đồng/việc.
- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/việc.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/việc.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/việc.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/việc.
Mức thu áp dụng tại UBND cấp huyện (huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò):
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/bản.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng/việc.
- Cấp giấy chứng nhận hộ tịch: 10.000 đồng/việc.
Mức thu áp dụng đối với các việc có yếu tố nước ngoài tại UBND tỉnh và Sở Tư pháp (do Sở Tư pháp thu):
- Đăng ký khai sinh: 50.000 đồng/việc.
- Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/việc.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/việc.
- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/việc.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/việc.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài: 50.000 đồng/việc.
3. Chế độ quản lý, sử dụng và phân chia nguồn lệ phí thu được
Nguồn lệ phí thu được phải được quản lý chặt chẽ và phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa đơn vị thu và ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan cơ sở:
- Tỷ lệ phân chia và trích nộp ngân sách:
- UBND cấp xã: Được để lại 70% số lệ phí thu được để trang trải chi phí theo quy định, nộp 30% còn lại vào Ngân sách nhà nước. Trường hợp tỷ lệ được để lại không đủ để mua mẫu biểu, sổ sách hộ tịch (do thực hiện chính sách miễn lệ phí), UBND cấp xã có trách nhiệm tự cân đối ngân sách địa phương để cấp bù kinh phí.
- UBND cấp huyện: Được để lại 50% số lệ phí thu được, nộp 50% còn lại vào Ngân sách nhà nước.
- Sở Tư pháp: Được để lại 40% số lệ phí thu được, nộp 60% còn lại vào Ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi từ nguồn lệ phí được để lại:
- Chi mua biểu mẫu hộ tịch cấp cho người đăng ký.
- Chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí bao gồm: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí phục vụ việc thu lệ phí.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị. Mức chi tối đa không quá 03 tháng lương tối thiểu/người/năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước; tối đa không quá 02 tháng lương tối thiểu/người/năm nếu số thu bằng hoặc thấp hơn năm trước (chỉ thực hiện sau khi đã bảo đảm đầy đủ các khoản chi nghiệp vụ nêu trên).
- Quy định về chứng từ và kiểm tra: Các cơ quan, đơn vị thu lệ phí bắt buộc phải cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí và thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định này. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An chịu trách nhiệm chỉ đạo cấp phát biên lai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc kê khai, thu nộp, quyết toán tiền lệ phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2007/QĐ-UBND | Vinh, ngày 09 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/07/2007 của HĐND tỉnh về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; Lệ phí địa chính, phí cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 1022/TTr.LN-STP-STC ngày 01/10/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.
1. Các cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 thì phải nộp tiền lệ phí hộ tịch.
2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo. Chưa thu lệ phí hộ tịch đối với việc khai tử.
3. Đơn vị được thu lệ phí hộ tịch bao gồm: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Mức thu lệ phí hộ tịch (đã bao gồm cả tiền biểu mẫu).
1. Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các xã, phường, thị trấn như sau:
| TT | Đăng ký hộ tịch loại việc | Đơn vị tính | Mức thu ( đồng) |
| 1 | Khai sinh | Việc | 5.000 |
| 2 | Kết hôn | Việc | 20.000 |
| 3 | Nuôi con nuôi | Việc | 15.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | Việc | 10.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | Việc | 10.000 |
| 6 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch. | Bản | 2.000 |
| 7 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Việc | 3.000 |
| 8 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | Việc | 5.000 |
2. Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò như sau:
| TT | Đăng ký hộ tịch loại việc | Đơn vị tính | Mức thu ( đồng) |
| 1 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | Bản | 10.000 |
| 2 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | Bản | 3.000 |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. | Việc | 25.000 |
| 4 | Cấp giấy chứng nhận hộ tịch | Việc | 10.000 |
3. Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND tỉnh và Sở Tư pháp (do Sở Tư pháp thu) như sau:
| TT | Đăng ký hộ tịch loại việc có nhân tố nước ngoài | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Khai sinh | Việc | 50.000 |
| 2 | Kết hôn | Việc | 1.000.000 |
| 3 | Nuôi con nuôi | Việc | 2.000.000 |
| 4 | Nhận con ngoài giá thú. | Việc | 1.000.000 |
| 5 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | Bản | 5.000 |
| 6 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch. | Việc | 10.000 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | Việc | 50.000 |
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được.
1. Tỷ lệ để lại cho các cơ quan, đơn vị thu lệ phí và trích nộp ngân sách Nhà nước:
a) UBND các xã, phường, thị trấn được để lại 70% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% nộp Ngân sách nhà nước; Trong trường hợp tỷ lệ lệ phí hộ tịch UBND cấp xã được để lại không đủ để mua mẫu biểu hộ tịch để cấp cho người đăng ký (do thực hiện việc miễn lệ phí hộ tịch) và sổ sách hộ tịch phục vụ quản lý đăng ký hộ tịch thì UBND cấp xã có trách nhiệm cân đối ngân sách để cấp bù kinh phí mua mẫu biểu, sổ sách hộ tịch phục vụ việc đăng ký và quản lý hộ tịch;
b) UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò được để lại 50% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 50% nộp Ngân sách nhà nước;
c) Sở Tư pháp được để lại 40% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 60% nộp Ngân sách nhà nước.
2. Tiền lệ phí trích để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng vào các nội dung:
a) Chi mua Biểu mẫu cho người đăng ký hộ tịch;
b) Chi phí vụ trực tiếp việc phục vụ thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí phục vụ cho việc thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí hộ tịch;
d) Chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân năm/một người tối đa không quá 03 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước sau khi đảm bảo chi phí quy định tại điểm a, b, c, khoản này.
3. Các cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí và thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy định tại quyết định này.
4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm chỉ đạo việc cấp biên lai và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện việc kê khai, thu nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Quyết định 35/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 11Kế hoạch 751/KH-UBND năm 2016 triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 115/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 115/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Hành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
