Quyết định 114/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, áp dụng thống nhất cho các cơ quan đăng ký cư trú và công dân trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
1. Đối tượng nộp lệ phí, trường hợp miễn và không thu lệ phí
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không thuộc diện chịu lệ phí đăng ký cư trú nhằm bảo đảm an sinh xã hội:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là mọi cá nhân thực hiện đăng ký cư trú tại các cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Các trường hợp được miễn nộp lệ phí: Áp dụng khi đăng ký cấp lần đầu đối với sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú. Đồng thời, miễn lệ phí cho các đối tượng chính sách và yếu thế bao gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, và đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp không thu lệ phí:
- Đăng ký cư trú cho các đối tượng cụ thể bao gồm: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Các trường hợp thực hiện đính chính lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà hoặc trường hợp xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
2. Quy định chi tiết về mức thu lệ phí đăng ký cư trú
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai được phân chia cụ thể theo khu vực địa lý nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương:
- Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
- Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: Mức thu là 20.000 đồng/lần cấp.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, hộ gia đình hoặc sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Gia hạn tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 8.000 đồng/lần gia hạn hoặc lần đính chính.
- Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho một hoặc nhiều người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Áp dụng mức thu tương đương như trường hợp có cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Tại các khu vực khác trên địa bàn tỉnh (bao gồm các huyện và các xã, thị trấn không thuộc phường của thành phố Lào Cai): Mức thu lệ phí được áp dụng bằng 50% so với mức thu quy định tại khu vực các phường thuộc thành phố Lào Cai.
3. Cơ quan thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác thu, nộp và quản lý nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật tài chính:
- Cơ quan, đơn vị thực hiện thu lệ phí: Công an cấp xã, Công an cấp huyện và Công an tỉnh Lào Cai khi thực hiện nhiệm vụ đăng ký, quản lý cư trú cho công dân.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương mục quy định.
- Quản lý và sử dụng: Nguồn thu lệ phí được quản lý, sử dụng theo đúng các quy định hiện hành về quản lý tài chính công. Chứng từ thu lệ phí phải sử dụng loại hóa đơn, chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ Tài chính phát hành và quản lý.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định 114/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này được giao cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/ TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp lệ phí: Nguời đăng ký cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Trường hợp được miễn nộp lệ phí
Miễn thu lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với:
a) Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú;
b) Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau:
a) Đăng ký cư trú cho các đối tượng dưới đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo;
- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
b) Các trường hợp đính chính lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
4. Mức thu lệ phí
4.1. Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
a) Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú:20.000 đồng/lần cấp;
b) Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 10.000 đồng/ lần cấp;
c) Gia hạn tạm trú, điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 8.000 đồng/lần gia hạn, lần đính chính.
d) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú một hoặc nhiều người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì thực hiện như đối với trường hợp có cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
4.2. Tại các khu vực khác: Mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí
Công an cấp xã, Công an cấp huyện, Công an tỉnh Lào Cai khi thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được
6.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
6.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân tại Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Kế hoạch 38/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân tại Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 9Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 10Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Kế hoạch 38/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 114/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 114/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
