Giới thiệu chung về Quyết định 1127/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 1127/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quyết định các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển sản xuất ván nhân tạo. Đối tượng áp dụng trực tiếp của văn bản này là Nhà máy sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và Nhà máy ván dăm Thái Nguyên. Quyết định tập trung tháo gỡ các khó khăn về tài chính, nguồn vốn, thuế và định hướng phát triển vùng nguyên liệu ổn định cho hai nhà máy.
Cơ chế chính sách ưu đãi áp dụng cho Nhà máy MDF Gia Lai và Nhà máy ván dăm Thái Nguyên
Để tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, hai nhà máy được áp dụng các chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng đặc biệt sau:
- Tiếp tục giải ngân vốn đầu tư: Cho phép tiếp tục thực hiện giải ngân theo khối lượng xây dựng cơ bản thực tế của các hạng mục đã hoàn thành nằm trong tổng dự toán của hai dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ưu đãi về lãi suất vay vốn: Được áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Đồng thời, điều chỉnh mức lãi suất vay xuống còn 3%/năm đối với toàn bộ các khoản vay đã giải ngân và các khoản vay tiếp theo của hai dự án (bao gồm cả lãi suất vốn lưu động ban đầu đã ghi trong tổng mức đầu tư và tổng dự toán được duyệt).
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và khoanh nợ: Thời gian trả nợ được kéo dài trong vòng 15 năm kể từ năm 2006 (áp dụng cho cả phần vốn vay trong nước và phần vốn ODA đã chuyển đổi sang tiền Việt Nam). Phương thức trả lãi vay được thực hiện theo chu kỳ trả nợ gốc thay vì trả hàng tháng. Đặc biệt, cho phép khoanh nợ gốc và khoanh lãi vay trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
- Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng (VAT): Thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp tương ứng với số lỗ thực tế phát sinh, mức giảm tối đa không vượt quá số thuế VAT phải nộp trong năm. Thời hạn áp dụng chính sách giảm thuế này kéo dài đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm theo các quy chế hiện hành nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ván nhân tạo.
- Chuyển đổi ngoại tệ đối với vốn ODA: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, toàn bộ khoản vốn ODA trong hợp đồng mua sắm thiết bị và khế ước nhận nợ của Nhà máy ván dăm Thái Nguyên được chuyển đổi từ Nhân dân tệ (Trung Quốc) sang Việt Nam đồng (VND), tính theo số tiền ghi trong tổng dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
Trách nhiệm và giải pháp phát triển của hai nhà máy
Song song với việc thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hai nhà máy có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu ổn định, bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên liệu cho hoạt động sản xuất liên tục của nhà máy.
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, quảng cáo và tiếp thị để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm nội thất sau ván nhân tạo nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực của Quyết định:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức thực hiện nghiêm túc các cơ chế chính sách ưu đãi nêu trên.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển; Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Gia Lai, Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1127/2003/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÁN NHÂN TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1245/BNN-CBLS ngày 23 tháng 5 năm 2003), ý kiến các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1322 BKH/NN ngày 12 tháng 3 năm 2003), Tài chính (công văn số 5262 TC/ĐT ngày 21 tháng 5 năm 2003) về việc thực hiện cơ chế chính sách phát triển sản xuất ván nhân tạo của hai nhà máy sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và ván dăm Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép hai nhà máy sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên được áp dụng cơ chế chính sách sau đây để tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất
1. Được tiếp tục giải ngân theo khối lượng xây dựng cơ bản của các hạng mục đã hoàn thành trong tổng dự toán của hai dự án đầu tư nhà máy ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Được áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng; điều chỉnh mức lãi suất vay là 3%/năm đối với tất cả các khoản vay của hai Dự án đã giải ngân và các khoản vay tiếp theo (kể cả lãi suất vốn lưu động ban đầu cho hai nhà máy đã ghi trong tổng mức đầu tư và tổng dự toán của hai Dự án đã được duyệt).
3. Được trả nợ trong thời gian 15 năm kể từ năm 2006 (kể cả phần vốn vay trong nước và phần vốn ODA chuyển đổi thành tiền Việt Nam) và trả lãi vay theo chu kỳ trả nợ gốc thay cho việc trả lãi vay hàng tháng hiện nay. Trước mắt cho phép được khoanh nợ gốc và khoanh lãi vay từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
4. Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm; thời gian giảm thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
5. Được hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách cho việc tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị để tiêu thụ sản phẩm theo quy chế hiện hành.
6. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, toàn bộ khoản vốn ODA trong hợp đồng mua sắm thiết bị và khế ước nhận nợ của nhà máy ván dăm Thái Nguyên được chuyển đổi từ tiền nhân dân tệ của Trung Quốc thành tiền Việt Nam đồng, với số tiền ghi trong tổng dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
Điều 2. Hai nhà máy phải có kế hoạch và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu bảo đảm nhu cầu cho hoạt động của nhà máy; đồng thời thực hiện đẩy mạnh thông tin quảng cáo, tiếp thị; sản xuất đa dạng hoá sản phẩm nội thất sau ván nhân tạo để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất của nhà máy.
Điều 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện các quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển, Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh : Gia Lai, Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 77/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván sợi ép Gia Lai thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 76/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván dăm Thái Nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 77/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván sợi ép Gia Lai thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 76/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Ban quản lý dự án vùng nguyên liệu và Nhà máy ván dăm Thái Nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 4Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 5Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
Quyết định 1127/2003/QĐ-TTg về cơ chế chính sách phát triển sản xuất ván nhân tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1127/2003/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2003
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
